Mẫu đơn đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

Tải về
Dạng tài liệu: Biểu mẫu

Nhằm giúp quý bạn đọc tiết kiệm thời gian, công sức và hạn chế tối đa các sai sót không đáng có trong quá trình làm thủ tục, bài viết dưới đây sẽ mang đến cái nhìn toàn diện, phân tích chi tiết từng nội dung bắt buộc trong biểu mẫu đơn đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội. Qua đó, chúng tôi cũng cung cấp đường dẫn tải về các văn bản quy chuẩn mới, giúp bạn hoàn thiện hồ sơ một cách dễ dàng và thuận tiện. Xin mời quý bạn đọc cùng theo dõi và tải về sử dụng ngay hôm nay để sớm chạm tay vào ước mơ sở hữu không gian sống lý tưởng cho gia đình mình.

1. Mẫu đơn đăng ký thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo Nghị định 136/2026/NĐ-CP (mới)

2. Nội dung đơn đăng ký thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo Nghị định 136/2026/NĐ-CP (mới)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ MUA, THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI

Hình thức đăng ký    [1]: Mua □ Thuê mua □ Thuê □

1. Kính gửi[2]: ……………………………………………………………...

2. Họ và tên người viết đơn: ……………………………………..………..

3. Căn cước công dân số …............... cấp ngày ......../........../.......... tại…....

4. Nghề nghiệp[3]…………………………………………………………...

5. Nơi làm việc[4]: …….…………………………………………………....

6. Thuộc đối tượng[5]: ……………………………………………………

7. Thực trạng về nhà ở của tôi như sau:

7.1. Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình

7.2. Có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người[6]

8. Tôi có mức thu nhập hàng tháng là:

8.1. Đối với đối tượng quy định tại khoản 5, khoản 6 và khoản 8 Điều 76 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023[7] thì đánh dấu vào một trong hai ô dưới đây:

 

- Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận[8].

- Trường hợp đối tượng là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận[9].

- Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận[10].

8.2. Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật nhà ở [11] thì đánh dấu vào một trong hai ô dưới đây:

...............................................

Xem toàn bộ mẫu trong file tải về.

3. Mẫu đơn đăng ký thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo Thông tư 09/2021/TT-BXD (cũ)

Mẫu đơn đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

Mẫu số 01. Mẫu đơn đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16/8/2021 của Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI

Hình thức đăng ký 1 : Mua □ Thuê □ Thuê mua □

Kính gửi2: .........................................................................................................................

Họ và tên người viết đơn:...................................................................................................

CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân) số................................ cấp ngày /.................... /.......................... tại......

Nghề nghiệp 3 :...................................................................................................................

Nơi làm việc4:....................................................................................................................

Nơi ở hiện tại:....................................................................................................................

Đăng ký thường trú (hoặc đăng ký tạm trú) 5 tại:...................................................................

Là đối tượng 6 :...................................................................................................................

Số thành viên trong hộ gia đình: .. ......................................... người 7 , bao gồm:

1 . Họ và tên: .................................. CMND số ................ là:...............................................

Nghề nghiệp .. ............................ Tên cơ quan (đơn vị) .......................................................

2 . Họ và tên: .......................... CMND số ................................ là:......................................

Nghề nghiệp .......................... Tên cơ quan (đơn vị) .........................................................

3 . Họ và tên: .................................. CMND số ................ là: ..............................................

Nghề nghiệp ...................... Tên cơ quan (đơn vị) ..............................................................

4 . Họ và tên: .................................. CMND số ................ là:...............................................

Nghề nghiệp .. ............................ Tên cơ quan (đơn vị) ........................................................

5.......................................................................................................................................

Tôi và những người trong hộ gia đình cam kết chưa được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở, đất ở dưới bất cứ hình thức nào (không áp dụng đối với trường hợp tái định cư và trường hợp trả lại nhà ở công vụ).

Tình trạng nhà ở của hộ gia đình hiện nay như sau 8 : (có Giấy xác nhận về thực trạng nhà ở kèm theo đơn này).

- Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình □

- Có nhà ở nhưng chật chội diện tích bình quân dưới 10m2 sàn/người □

- Có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát (hư hỏng khung - tường, mái) □

- Đã có đất ở nhưng diện tích khuôn viên đất ở thấp hơn tiêu chuẩn diện tích tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của UBND cấp tỉnh. □

- Có nhà ở nhưng thuộc diện bị giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất □

- Có nhà ở gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi phải di chuyển chỗ ở và không còn chỗ ở nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi mà chưa được bồi thường về nhà ở, đất ở tái định cư. □

- Tôi đã trả lại nhà ở công vụ, hiện nay chưa có nhà ở tại nơi sinh sống sau khi trả lại nhà ở công vụ □

- Khó khăn về nhà ở khác 9 (ghi rõ nội dung) .......................................................................

Tôi làm đơn này đề nghị được giải quyết 01 căn hộ (căn nhà) theo hình thức....... tại dự án:

+ Mong muốn được giải quyết căn hộ (căn nhà) số.............................................................

+ Diện tích sàn sử dụng căn hộ........................... .m2 (đối với nhà chung cư);

+ Diện tích sàn xây dựng....................................... m2 (đối với nhà liền kề);

Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai. Khi được giải quyết ........................ nhà ở xã hội. Tôi cam kết chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng nhà ở xã hội./.

......... ngày .. .... tháng .. ... . năm......

 

Người viết đơn

(ký và ghi rõ họ tên)

------------------------------

1 Đánh dấu vào ô mà người viết đơn có nhu cầu đăng ký.

2 Ghi tên chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.

3 Nếu đang làm việc tại cơ quan, tổ chức thì ghi rõ nghề nghiệp, nếu là lao động tự do thì ghi là lao động tự do, nếu đã nghỉ hưu thì ghi đã nghỉ hưu....

4 Nếu đang làm việc thì mới ghi vào mục này.

5 Trường hợp đã được cấp Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú thì vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật Cư trú cho đến hết ngày 31/12/2022 (người đề nghị xác nhận gửi kèm theo Mẫu này bản sao có chứng thực Sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú). Kể từ ngày Luật Cư trú có hiệu lực (ngày 01 tháng 7 năm 2021) thì việc xác nhận đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú thực hiện theo quy định của Luật cư trú.

6 Ghi rõ người đề nghị xác nhận thuộc đối tượng theo quy định được hỗ trợ nhà ở xã hội (người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị, người lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân; cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ việc, nghỉ chế độ theo quy định của pháp luật)

7 Ghi rõ số lượng thành viên trong gia đình và ghi họ tên, mối quan hệ của từng thành viên với người đứng tên viết đơn

Trên đây là Mẫu đơn đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội mới nhất hiện nay dành cho những người dân có nhu cầu mua hoặc thuê nhà ở xã hội của Nhà nước.

 Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé. 

Đánh giá bài viết
1 3.716
Mẫu đơn đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm