Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước gây thất thoát, lãng phí phạt thế nào?

Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước gây thất thoát, lãng phí phạt thế nào? Đây là một vấn đề quan trọng đối với những nước đang phát triển và tiềm lực kinh tế chưa đủ vững mạnh như Việt Nam hiện nay. Hơn thế nữa, hành vi này đang đi ngược lại với lời dạy của Bác Hồ: Cần - kiệm - liêm - chính.

1. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước gây thất thoát, lãng phí là gì?

Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước gây thất thoát, lãng phí được quy định tại điều 219 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017, cụ thể:

1. Người nào được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước mà vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản, gây thất thoát, lãng phí từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm:

a) Vì vụ lợi;

b) Có tổ chức;

c) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

d) Gây thất thoát, lãng phí từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

3. Phạm tội gây thất thoát, lãng phí 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

2. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước gây thất thoát, lãng phí phạt thế nào?

Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước gây thất thoát, lãng phí là gì?

Như đã trích dẫn tại mục 1 bài này, vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước gây thất thoát, lãng phí sẽ phải chịu hình phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù tùy vào mức độ nghiêm trọng, trong đó mức cao nhất của hình phạt là 20 năm tù. Bên cạnh đó, người phạm tội còn có thể phải chịu hình phạt bổ sung: cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

3. Cấu thành tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước gây thất thoát, lãng phí

  • Chủ thể:

Chủ thể của tội này là những người được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước

  • Khách thể:

Tội này đã xâm phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị).

Đối tượng bị xâm hại của tội phạm này là tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị bao gồm trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị: máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định.

  • Mặt chủ quan:

Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước gây thất thoát, lãng phí được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Có nghĩa là, người thực hiện hành vi vi phạm, nhận thức rõ hành vi của mình là có tính nguy hiểm cho xã hội, thấy trước được hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.

  • Mặt khách quan:

Hành vi thuộc mặt khách quan của tội phạm này là hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước gây thất thoát, lãng phí tài sản.

Hành vi trên chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Gây thất thoát, lãng phí tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.

- Dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm.

Hậu quả của hành vi: gây thiệt hại về tài sản.

Trên đây, Hoatieu.vn đã trả lời câu hỏi Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước gây thất thoát, lãng phí phạt thế nào? Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết liên quan tại mục Hình sự, mảng Hỏi đáp pháp luật

Các bài viết liên quan:

Đánh giá bài viết
1 14