Chế độ thai sản dành cho nam giới khi vợ sinh con mới nhất 2026
Nâng cấp Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & tải file tốc độ cao và sử dụng đầy đủ Tiện ích AI chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Chế độ thai sản dành cho nam giới 2026
Chế độ thai sản dành cho nam giới khi vợ sinh con mới nhất 2026. Bạn đọc đang có thắc mắc về chế độ thai sản cho người lao động nam khi vợ sinh con như thế nào? Thời gian được nghỉ chế độ thai sản bao nhiêu ngày? Liệu chế độ thai sản của người lao động nữ có giống với lao động nam không? Mời bạn đọc tham khảo chi tiết trong bài viết dưới đây.
Chế độ thai sản đối với nam giới
Cụ thể; Căn cứ Nghị định 38/2019/NĐ-CP của Chính phủ, Luật BHXH 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành, chế độ thai sản đối với lao động nam được thực hiện như sau:
1. Căn cứ được hưởng chế độ thai sản cho lao động nam
Căn cứ theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, lao động nam thuộc đối tượng được hưởng chế độ thai sản được quy định cụ thể sau đây:
Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
Như vậy, những lao động nam nào mà đang đóng bảo hiểm xã hội, trong trường hợp này pháp luật không quy định về thời hạn đóng bảo hiểm trong bao lâu, chỉ cần điều kiện lao động nam đang đóng bảo hiểm thì khi vợ sinh con sẽ được hưởng chế độ thai sản.
Chế độ thai sản là một trong các chế độ bắt buộc của Bảo hiểm xã hội bắt buộc. Lao động nữ mang thai, sinh con hoặc nuôi con nhỏ dưới 6 tháng tuổi và lao động nam có vợ sinh con được hưởng chế độ thai sản, chế độ thai sản cụ thể là số ngày được nghỉ để đảm bảo sức khỏe, tinh thần và mức hưởng trợ cấp theo quy định.
1. Quy định nghỉ hưởng chế độ thai sản với lao động nam
*Thời gian nghỉ:
- Đối với lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con thì trong vòng 30 ngày đầu kể từ ngày sinh được nghỉ:
- 5 ngày làm việc nếu vợ sinh thường;
- 7 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
- 10 ngày làm việc trong trường hợp vợ sinh đôi, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 3 ngày làm việc;
- 14 ngày làm việc trong trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật.
- Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền thì: Cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
- Trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH hoặc cả cha và mẹ đều tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ.
- Trường hợp mẹ tham gia BHXH nhưng không đủ điều kiện thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
** Cách tính mức hưởng chế độ thai sản dành cho nam giới
Mức hưởng = 100% × (mức bình quân tiền lương: 24) × Số ngày được nghỉ
Trong đó:
- Trường hợp đã đóng BHXH từ 6 tháng trở lên tính tới thời điểm sinh con thì mức bình quân tiền lương bằng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ.
- Trường hợp đóng BHXH chưa đủ 6 tháng thì mức bình quân tiền lương bằng mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng.
Lưu ý:
Những trường hợp nghỉ đủ tháng thì mức hưởng 1 tháng được tính như sau: Mức hưởng 1 tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc 100% mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng BHXH đối với trường hợp đóng chưa đủ 6 tháng BHXH nhưng vẫn đủ điều kiện hưởng chế độ.
Như vậy, số ngày nghỉ mà lao động nam được nghỉ là 05 ngày nếu vợ sinh thường, 07 ngày nếu vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con non dưới 32 tuần tuổi, với trường hợp sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày, sinh ba trở lên mỗi con được nghỉ thêm 3 ngày, và nghỉ 14 ngày trong trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật. Số tiền trợ cấp của người lao động nam được tính theo công thức: 100% × (mức bình quân tiền lương: 24) × Số ngày được nghỉ.
2. Quy định trợ cấp 1 lần khi sinh con với lao động nam
*Mức trợ cấp:
Số tiền trợ cấp từ ngày 1-7-2019 được hưởng sẽ là 2.980.000 đồng (2 lần mức lương cơ sở) cho mỗi con. Số tiền này sẽ thay đổi khi Nhà nước điều chỉnh lương cơ sở vào năm 2020.
Hiện tại thời điểm Tháng 11/2020, lương cơ sở chưa có gì thay đổi, và dự kiến đến đầu năm 2021 mức hưởng này cũng vẫn như vậy.
Nếu có thay đổi, Hoa Tiêu sẽ cập nhật sớm.
**Đối tượng hưởng:
- Lao động nam đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con có vợ không tham gia BHXH bắt buộc.
- Lao động nam là chồng của người vợ nhờ mang thai hộ, đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con trong trường hợp cả vợ và người mang thai hộ không tham gia BHXH bắt buộc hoặc không đủ điều kiện.
3. Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản với lao động nam
Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam có vợ sinh con hoặc chồng của lao động nữ mang thai hộ gồm:
- Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản (mẫu C70a-HD) do đơn vị sử dụng lao động lập.
- Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh.
- Trường hợp con chết: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của con hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của mẹ nếu con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh.
- Giấy xác nhận của cơ sở y tế (Giấy ra viện) trong trường hợp sinh con dưới 32 tuần tuổi hoặc sinh con phải phẫu thuật.
4. Giải quyết chi trả chế độ cho lao động nam khi vợ sinh con
Trường hợp người vợ sinh con nhưng người chồng vẫn đi làm bình thường, vẫn hưởng lương từ cơ quan thì người chồng không thuộc đối tượng hưởng chế độ nam nghỉ việc khi vợ sinh con.
Ông Nguyễn Tiến Kiên (TP. Hà Nội) đóng BHXH được 12 năm, vợ ông đóng BHXH được 6 năm, sinh con vào cuối tháng 3/2020 (sinh thường). Theo quy định, ông được nghỉ 5 ngày làm việc hưởng chế độ thai sản, vì lý do cá nhân ông không nghỉ việc để hưởng chế độ theo quy định.
Ông Kiên hỏi, nếu ông không nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản của vợ thì có được thanh toán BHXH không?
Về vấn đề này, BHXH TP. Hà Nội trả lời như sau:
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 34 Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 quy định về thời gian hưởng chế độ khi sinh con như sau: Lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau: 5 ngày làm việc; 7 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh 3 trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 3 ngày làm việc; Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Như vậy, trường hợp vợ ông sinh con nhưng ông vẫn đi làm bình thường, vẫn hưởng lương từ cơ quan thì ông không thuộc đối tượng hưởng chế độ nam nghỉ việc khi vợ sinh con.
Căn cứ pháp lý: Quyết định 636/QĐ-BHXH
Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết thuộc chủ đề Bảo hiểm trong mục Hỏi đáp pháp luật khác như sau:
-
Chia sẻ:
Hạt đậu nhỏ
- Ngày:
Tham khảo thêm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Bảo hiểm tải nhiều
Pháp luật tải nhiều
-
Sổ đăng bộ là gì?
-
Quyết định 2837/QĐ-BGDĐT về Kế hoạch đầu tư của BGDĐT năm 2026 lần 5
-
Công văn 6705/BGDĐT-KHCNTT tổ chức vòng chung khảo, Lễ Tổng kết và trao Giải thưởng KH&CN dành cho sinh viên trong CSGDĐH năm 2026
-
Công văn 6704/BGDĐT-GDNNGDTX triển khai Kế hoạch Hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số đối với lĩnh vực GDTX
-
Quyết định 2841/QĐ-BGDĐT công bố công khai dự toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2026
-
Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh 2026
-
Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh
-
Quyết định 2849/QĐ-BGDĐT: Công khai số tiết kiệm dự toán chi thường xuyên
-
Quy định về giảng viên và người học theo Chuẩn cơ sở giáo dục đại học
-
Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT Quy định Chuẩn cơ sở giáo dục đại học