Cập nhật bảng lương cơ sở và bảng lương tối thiểu vùng 2017
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Cập nhật bảng lương cơ sở và bảng lương tối thiểu vùng 2017
Nhiều bạn còn thắc mắc về bảng lương cơ sở và lương tối thiểu vùng 2017, chưa hiểu sâu về cách tính hai mức lương này như thế nào. Mời các bạn cùng cập nhật bảng lương cơ sở và bảng lương tối thiểu vùng 2017 để có thể phân biệt rõ ràng lương cơ sở và lương tối thiểu vùng, mức tăng cụ thể cho từng loại lương là bao nhiêu để áp dụng tính lương cho năm 2017 này.
Phân biệt lương cơ bản và lương tối thiểu 2016
Lương tối thiểu vùng và lương cơ sở năm 2017 đều chính thức được công bố. Theo đó, lương tối thiểu vùng tăng từ 180.000 - 250.000 đồng, lương cơ sở tăng lên 1.300.000 đồng. Sau đây, HoaTieu.vn xin cập nhật toàn bộ, bảng lương tối thiểu vùng, bảng lương cơ sở áp dụng cho năm 2017 như sau:
Lương tối thiểu vùng năm 2017
Mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động. Bảng lương tối thiểu áp dụng với từng vùng như sau:
| Vùng | Mức lương tối thiểu vùng năm 2017 | Căn cứ pháp lý |
| I | 3.750.000 đồng/tháng | Nghị định 153/2016/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động |
| II | 3.320.000 đồng/tháng | |
| III | 2.900.000 đồng/tháng | |
| IV | 2.580.000 đồng/tháng |
Doanh nghiệp phối hợp với Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, người lao động căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng và các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng lao động với người lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế của doanh nghiệp để thỏa thuận, xác định mức điều chỉnh các mức lương trong thang lương, bảng lương, mức lương ghi trong hợp đồng lao động.
Việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng phải tuân theo nguyên tắc sau:
- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.
- Áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất đối với doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau.
- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại Mục 3, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 153.
Lương cơ sở năm 2017
Mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động (sau đây gọi chung là người hưởng lương, phụ cấp) làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã), ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.
Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng sau:
- Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp huyện theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008.
- Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008.
- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức 2010.
- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ-CP.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ nghĩa vụ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.
Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
Bảng lương cơ sở năm 2017 được áp dụng như sau:
| Thời gian | Mức lương cơ sở năm 2017 |
Căn cứ pháp lý |
| Từ ngày 01/01 - 30/6/2017 | 1.210.000 đồng/tháng | Nghị định 47/2016/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang |
| Từ ngày 01/7 - 31/12/2017 | 1.300.000 đồng/tháng | Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 được Quốc hội thông qua vào ngày 11/11/2016 |
Tham khảo thêm
-
Nghị định 122/2015/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng
-
Nghị định số 70/2011/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp
-
Thông tư 77/2016/TT-BQP thực hiện mức lương cơ sở đối với đối tượng đang hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm
-
Nghị định 103/2014/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng
-
Thông tư 05/2016/TT-BNV thực hiện mức lương cơ sở áp dụng trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội
-
Chia sẻ:
Phùng Thị Kim Dung
- Ngày:
Cập nhật bảng lương cơ sở và bảng lương tối thiểu vùng 2017
172 KB 22/11/2016 1:36:00 CH-
Tải định dạng .DOC
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Lao động - Tiền lương tải nhiều
-
Bộ luật lao động số 45/2019/QH14
-
Thông tư 113/2016/TT-BQP về chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
-
Tăng công tác phí cho công chức, viên chức từ ngày 1/7/2017
-
Chế độ trực hè, trực Tết của giáo viên các cấp 2026
-
Cách tính lương, phụ cấp của cán bộ, công chức từ 01/7/2017
-
Nghị định 29/2012/NĐ-CP về tuyển dụng và quản lý viên chức
-
Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn cách tính tiền lương làm thêm giờ
-
Nghị định 112/2011/NĐ-CP về công chức xã, phường, thị trấn
-
Nghị định 103/2014/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng
-
Thông tư 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định chức danh nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học
Pháp luật tải nhiều
-
Công văn 957/SGDĐT-GDPT về việc tổ chức kỳ thi chọn HSG lớp 12 cấp thành phố năm học 2025-2026
-
Quyết định 188/QĐ-BGDĐT về Quy chế làm việc của Bộ Giáo dục và Đào tạo
-
Công văn 492/BGDĐT-KHTC thực hiện chính sách miễn giảm học phí theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP
-
Công văn 224/BGDĐT-GDĐH báo cáo công tác tuyển dụng, đào tạo giáo viên theo quy định tại Nghị định 116/2020/NĐ-CP
-
Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT về việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
-
Công văn 379/SGDĐT-QLT: Công bố môn thi thứ ba Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027
-
Điểm mới về quy chế tuyển sinh đại học năm 2026 (dự kiến)
-
Quy định về việc hỗ trợ tiền trực trưa cho giáo viên 2026
-
Quy định chào trong quân đội
-
Các mốc thời gian thi THPT quốc gia 2026 thi sinh cần biết
Bài viết hay Lao động - Tiền lương
-
Văn bản nổi bật về Thuế - Bảo hiểm - Lao động
-
Thông tư 07/2022/TT-BVHTTDL mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thể dục thể thao
-
Thông tư số 02/2011/TT-BLĐTBXH quy định mức điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập hàng tháng đã đóng bảo hiểm xã hội
-
Quyết định 1559/QĐ-BHXH sửa đổi quy định giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục tham gia bảo hiểm
-
Nghị định số 107/2010/NĐ-CP
-
Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn BLLĐ 2019 về hợp đồng lao động
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác