Các trường hợp người lao động nghỉ làm vẫn được hưởng nguyên lương 2026
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Các trường hợp nghỉ hưởng nguyên lương năm 2026
- 1. Nghỉ trong giờ làm việc
- 2. Nghỉ việc riêng có lương
- 3. Nghỉ hằng năm có lương
- 4. Nghỉ lễ, Tết hưởng nguyên lương
- 5. Nghỉ làm có lương dành riêng cho lao động nữ
- 6. Nghỉ làm có lương do bị đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật
- 7. Nghỉ làm có lương do tạm đình chỉ để xác minh nhưng không bị kỷ luật sau điều tra
- 8. Nghỉ điều trị, phục hồi do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Trong một năm người lao động có rất nhiều ngày nghỉ như nghỉ lễ tết, nghĩ phép hằng năm hay nghỉ do có việc riêng. Trong bài viết này, HoaTieu.vn xin chi sẻ tới các bạn tổng hợp về các trường hợp người lao động nghỉ làm mà vẫn được hưởng nguyên lương, mời các bạn cùng tham khảo.
- Mời bạn tham khảo thêm: Quy định tính lương ngày lễ, Tết 2025 khi làm thêm giờ
Nghỉ hưởng nguyên lương là một quyền lợi hợp pháp của người lao động đã được pháp luật quy định rất rõ tại Bộ luật Lao động hiện hành và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Việc nắm rõ các trường hợp được nghỉ hưởng nguyên lương sẽ giúp người lao động bảo vệ quyền lợi của mình một cách tốt nhất.
1. Nghỉ trong giờ làm việc
1. Nghỉ giữa giờ (ít nhất 30 phút, riêng trường hợp làm việc ban đêm thì được tính ít nhất 45 phút) quy định khoản 2 Điều 64 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
2. Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc.
3. Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người.
(Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)
2. Nghỉ việc riêng có lương
1. Kết hôn (nghỉ 3 ngày)
2. Con đẻ, con nuôi kết hôn (nghỉ 1 ngày)
3. Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết (nghỉ 3 ngày).
Người lao động nghỉ việc trong những trường hợp trên phải thông báo với người sử dụng lao động và vẫn sẽ được hưởng nguyên lương.
(Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019)
3. Nghỉ hằng năm có lương
Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
1. 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường
2. 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
3. 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Cứ đủ 5 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 1 ngày.
Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
(Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 113, Điều 114 Bộ luật Lao động 2019)
4. Nghỉ lễ, Tết hưởng nguyên lương
Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
1. Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch)
2. Tết Âm lịch: 05 ngày
3. Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch)
4. Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch)
5. Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau)
6. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)
Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
(Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019)
5. Nghỉ làm có lương dành riêng cho lao động nữ
Căn cứ khoản 4 Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời giờ nghỉ đối với lao động nữ khi mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trong thời gian hành kinh theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 được tính vào thời gian làm việc có lương. Bao gồm:
1. Giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày đối với lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai
2. Nghỉ 30 phút/ngày trong thời gian làm việc trong thời gian hành kinh.
3. Nghỉ 60 phút/ngày trong thời gian làm việc trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
6. Nghỉ làm có lương do bị đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật
Trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì phải trả lương cho những ngày không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
(Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 41 Bộ luật Lao động 2019)
7. Nghỉ làm có lương do tạm đình chỉ để xác minh nhưng không bị kỷ luật sau điều tra

Người sử dụng lao động có thể tạm đình chỉ công việc của người lao động nếu vi phạm cần xử lý có tình tiết phức tạp và việc tiếp tục làm việc của người đó gây trở ngại cho quá trình xác minh.
Thời gian tạm đình chỉ không được quá 15 ngày, và trong trường hợp đặc biệt, tối đa là 90 ngày.
Nếu sau khi điều tra, người lao động không bị kỷ luật, người sử dụng lao động phải chi trả đầy đủ tiền lương cho những ngày tạm nghỉ.
(Căn cứ theo quy định tại Điều 128 Bộ luật Lao động 2019)
8. Nghỉ điều trị, phục hồi do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Người sử dụng lao động phải trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động.
Tóm lại, các trường hợp người lao động được nghỉ làm có lương theo pháp luật về lao động bao gồm:
1. Nghỉ trong giờ làm việc:
- Nghỉ giữa giờ (30-45 phút).
- Nghỉ giải lao theo công việc.
- Nghỉ cho nhu cầu sinh lý tự nhiên.
2. Nghỉ cho lao động nữ:
- Giảm 1 giờ làm việc/ngày khi mang thai, nuôi con dưới 12 tháng làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm,…
- Nghỉ 30 phút/ngày trong kỳ kinh.
- Nghỉ 60 phút/ngày khi nuôi con dưới 12 tháng.
3. Nghỉ lễ, tết:
- Tết Dương lịch: 1 ngày.
- Tết Âm lịch: 5 ngày.
- Ngày 30/4, 01/5, Quốc khánh: 2 ngày, Giỗ Tổ Hùng Vương: 1 ngày.
4. Nghỉ việc riêng:
- Kết hôn: 3 ngày.
- Con kết hôn: 1 ngày.
- Gia đình qua đời: 3 ngày.
5. Nghỉ hằng năm.
6. Nghỉ do chấm dứt hợp đồng trái luật.
7. Nghỉ làm do tạm đình chỉ để xác minh nhưng không bị kỷ luật sau điều tra.
8. Nghỉ điều trị tai nạn, bệnh nghề nghiệp.
(Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)
Trên đây là tổng hợp của Hoa Tiêu về các trường hợp người lao động nghỉ làm vẫn được hưởng nguyên lương năm 2026. Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.
Tham khảo thêm
-
Nghỉ hưu trước tuổi bị trừ bao nhiêu phần trăm lương hưu từ 1/7/2025?
-
Lịch nghỉ Tết 2026 chính thức các đối tượng
-
Khen thưởng 20/11 giáo viên như thế nào?
-
Lương hưu và trợ cấp một lần khi nghỉ hưu 2026
-
Tính lương cho giáo viên khi nghỉ thai sản mới nhất 2026
-
Cách tính lương hưu đóng BHXH từ 1/7/2025
-
Lịch nghỉ Tết dương lịch 2026 của người lao động, cán bộ công chức
-
Cách tính tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, Tết 2025
-
Chia sẻ:
Nguyễn Linh An
- Ngày:
-
Tham vấn:
Đinh Ngọc Tùng
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Lao động - Tiền lương tải nhiều
-
Tăng công tác phí cho công chức, viên chức từ ngày 1/7/2017
-
Chế độ trực hè, trực Tết của giáo viên các cấp 2026
-
Lịch nghỉ Tết dương lịch 2026 của người lao động, cán bộ công chức
-
Cách tính lương giáo viên tiểu học theo quy định mới nhất 2026
-
Bảng lương mới Quân đội 2026
-
Hệ số lương Đại học, Cao đẳng, Trung cấp mới nhất 2026
-
Cách tính lương, phụ cấp của cán bộ, công chức từ 01/7/2017
-
Giáo viên nghỉ thai sản trùng với thời gian nghỉ hè: Được bố trí tiếp thời gian nghỉ
-
Bảng lương công chức viên chức mới nhất hiện nay
-
Mức lương tối thiểu vùng mới nhất từ 1/1/2026
Pháp luật tải nhiều
-
Tài liệu bồi dưỡng lý luận chính trị dành cho Đảng viên mới
-
Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân
-
Nghị định 361/2025/NĐ-CР quy định vị trí việc làm công chức
-
Công văn 76/SNV-XDCQCTTN hướng dẫn tổ chức Hội nghị cán bộ công chức viên chức người lao động năm 2026
-
5 bảng lương mới của cán bộ, công chức, viên chức từ 1/7/2024
-
Hướng dẫn 09-HD/BTCTW về nghiệp vụ công tác Đảng viên
-
Tra cứu ngày cấp mã số thuế thu nhập cá nhân 2026
-
Lương giáo viên 2026
-
Hướng dẫn cách thay đổi nơi đăng ký KCB ban đầu
-
Toàn bộ ngày nghỉ lễ, tết với người lao động năm 2026
Bài viết hay Lao động - Tiền lương
-
30/4 1/5 năm 2026 nghỉ mấy ngày?
-
Thời gian làm việc của lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi là bao nhiêu 2026?
-
Đang nghỉ thai sản có được thưởng Tết không?
-
Đã nhận tiền BHXH 1 lần, có được nhận tiếp lần hai?
-
Danh sách 6 khoản phụ cấp tiếp tục áp dụng cho CBCCVC và lực lượng vũ trang sau 2026
-
Phụ cấp thâm niên công chức, viên chức 2023