Bảng chuyển xếp lương công chức viên chức theo quy định mới nhất

HoaTieu.vn xin giới thiệu đến quý khách hàng bảng lương cán bộ, công chức, viên chức mới nhất tương ứng với mức lương cơ sở là 1,6 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2020. Mời các bạn tham khảo.

Ngày 12/11/2019, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 86/2019/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2020.

Theo đó, quyết nghị về việc điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,49 triệu đồng/ tháng lên 1,6 triệu đồng/ tháng kể từ ngày 01/7/2020.

Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng (đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm) và trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng tăng bằng mức tăng lương cơ sở mới.

1. Nguyên tắc xếp lương công chức, viên chức

- Cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ thì xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính;

- Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức danh lãnh đạo do bầu cử, bổ nhiệm nào thì xếp lương chức vụ hoặc hưởng phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó;

- Nếu một người giữ nhiều chức danh lãnh đạo khác nhau thì xếp lương chức vụ của chức danh lãnh đạo cao nhất…

- Nếu kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị này được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu thì được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm…

Đặc biệt: Khi mức lương cơ sở tăng lên 1,6 triệu đồng/tháng vào 01/7/2020 thì kéo theo đó là hàng loạt quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức cũng tăng theo như: Lương, phụ cấp, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội…

2. Bảng chuyển xếp lương cán bộ công chức, viên chức theo quy định mới nhất

  BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
(Áp dụng từ 01/7/2020 với mức lương cơ sở mới là 1,6 triệu đồng/tháng)
 
                        Đơn vị: triệu đồng
STT Nhóm ngạch Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc 10 Bậc 11 Bậc 12
1 Công chức loại A3                        
a Nhóm 1 (A3.1)                        
  Hệ số lương 6,2 6,56 6,92 7,28 7,64 8            
  Mức lương từ 01/7/2020 9,920 10,496 11,072 11,648 12,224 12,800            
b Nhóm 2 (A3.2)                        
  Hệ số lương 5,75 6,11 6,47 6,83 7,19 7,55            
  Mức lương từ 01/7/2020 9,200 9,776 10,352 10,928 11,504 12,080            
2 Công chức loại A2                        
a Nhóm 1 (A2.1)                        
  Hệ số lương 4,4 4,74 5,08 5,42 5,76 6,1 6,44 6,78        
  Mức lương từ 01/7/2020 7,040 7,584 8,128 8,672 9,216 9,760 10,304 10,848        
b Nhóm 2 (A2.2)                        
  Hệ số lương 4 4,34 4,68 5,02 5,36 5,7 6,04 6,38        
  Mức lương từ 01/7/2020 6,400 6,944 7,488 8,032 8,576 9,120 9,664 10,208        
3 Công chức loại A1                        
  Hệ số lương 2,34 2,67 3 3,33 3,66 3,99 4,32 4,65 4,98      
  Mức lương từ 01/7/2020 3,744 4,272 4,800 5,328 5,856 6,384 6,912 7,440 7,968      
4 Công chức loại A0                        
  Hệ số lương 2,1 2,41 2,72 3,03 3,34 3,65 3,96 4,27 4,58 4,89    
  Mức lương từ 01/7/2020 3,360 3,856 4,352 4,848 5,344 5,840 6,336 6,832 7,328 7,824    
5 Công chức loại B                        
  Hệ số lương 1,86 2,06 2,26 2,46 2,66 2,86 3,06 3,26 3,46 3,66 3,86 4,06
  Mức lương từ 01/7/2020 2,976 3,296 3,616 3,936 4,256 4,576 4,896 5,216 5,536 5,856 6,176 6,496
6 Công chức loại C                        
a Nhóm 1 (C1)                        
  Hệ số lương 1,65 1,83 2,01 2,19 2,37 2,55 2,73 2,91 3,09 3,27 3,45 3,63
  Mức lương từ 01/7/2020 2,640 2,928 3,216 3,504 3,792 4,080 4,368 4,656 4,944 5,232 5,520 5,808
b Nhóm 2 (C2)                        
  Hệ số lương 1,5 1,68 1,86 2,04 2,22 2,4 2,58 2,76 2,94 3,12 3,3 3,48
  Mức lương từ 01/7/2020 2,400 2,688 2,976 3,264 3,552 3,840 4,128 4,416 4,704 4,992 5,280 5,568
c Nhóm 3 (C3)                        
  Hệ số lương 1,35 1,53 1,71 1,89 2,07 2,25 2,43 2,61 2,79 2,97 3,15 3,33
  Mức lương từ 01/7/2020 2,160 2,448 2,736 3,024 3,312 3,600 3,888 4,176 4,464 4,752 5,040 5,328

3. Một số lỗi vi phạm bị hạ bậc lương công chức nên biết

Công chức sẽ bị kỷ luật hạ bậc lương theo quy định tại Điều 11 Nghị định 34 nếu mắc phải các lỗi sau đây:

- Không thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao mà không có lý do chính đáng, gây ảnh hưởng đến công việc chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Lợi dụng vị trí công tác, cố ý làm trái pháp luật với mục đích vụ lợi;

- Vi phạm ở mức độ nghiêm trọng quy định của pháp luật về:

+ Phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

+ Kỷ luật lao động;

+ Bình đẳng giới;

+ Phòng, chống tệ nạn mại dâm

+ Các quy định khác của pháp luật liên quan đến công chức; đơn cử như công chức có hành vi sử dụng tiền thu được từ tiền nộp phạt vi phạm hành chính, tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt tiền, tiền bán, thanh lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu và các khoản tiền khác thu được từ xử phạt vi phạm hành chính trái quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước (Điều 26 Nghị định 19/2020/NĐ-CP ngày 12/02/2020).

Xem thêm tại mục hành chính trong phần văn bản pháp luật.

Đánh giá bài viết
1 2.007
0 Bình luận
Sắp xếp theo