Đáp án tập huấn sách giáo khoa lớp 7 Cánh Diều tất cả các môn

Đáp án tập huấn SGK mới lớp 7 Cánh Diều - Tập huấn sách giáo khoa mới lớp 7 bộ Cánh Diều được Hoatieu chia sẻ trong bài viết sau đây sẽ giúp các thầy cô hoàn thành tốt chương trình tập huấn SGK mới cũng như nắm được cấu trúc chương trình cũng như các mạch kiến thức tổ chức trong SGK mới một cách tốt nhất. Trong bài viết này Hoatieu xin chia sẻ đáp án trắc nghiệm tập huấn sách giáo khoa lớp 7 Cánh Diều tất cả các môn bao gồm đáp án tập huấn môn Văn lớp 7 Cánh Diều, đáp án tập huấn môn Toán lớp 7 Cánh Diều... cùng với các môn học khác.

Tải full đáp án tập huấn sách giáo khoa mới lớp 7 Cánh Diều

Sau đây là nội dung chi tiết đáp án trắc nghiệm tập huấn sách giáo khoa mới lớp 7 bộ Cánh Diều của 13 môn học. Mời các thầy cô cùng tham khảo.

1. Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Ngữ Văn 7 Cánh Diều

Câu 1. Mỗi bộ sách giáo khoa hoặc giáo viên khi dạy chương trình Ngữ văn 2018 cần phải tuân thủ các yếu tố nào được nêu trong chương trình?

A. Mục tiêu, yêu cầu cần đạt và danh mục văn bản gợi ý lựa chọn

B. Mục tiêu, yêu cầu cần đạt và một số nội dung cốt lõi

C. Yêu cần cần đạt, một số nội dung cốt lõi và danh mục văn bản gợi ý lựa chọn

D. Mục tiêu, một số nội dung cốt lõi và danh mục văn bản gợi ý lựa chọn

Câu 2. Ý nào không phải là điểm mới về ngữ liệu dạy học theo yêu cầu của chương trình Ngữ văn 2018?

A. Những văn bản hay, tiêu biểu trong kho tàng văn học dân tộc

B. Bổ sung, cập nhật những tác phẩm đương đại, gần gũi với tâm – sinh lí của thế hệ HS hiện nay

C. Lựa chọn tác phẩm và đoạn trích theo yêu cầu mới, giúp cho việc phát triển phẩm chất và năng lực có hiệu quả

D. Dành cho người biên soạn SGK và GV quyền lựa chọn tác phẩm nhằm phát huy tính sáng tạo và phù hợp với đối tượng.

Câu 3. Ý nào không phải là điểm mới về phương pháp dạy học theo yêu cầu của chương trình Ngữ văn 2018?

A. Hạn chế việc nhồi nhét kiến thức

B. Tập trung thay đổi cách dạy

C. Hướng dẫn HS cách học và tự học

D. Chú trọng yêu cầu đọc hiểu và viết

Câu 4. Định hướng dạy học tích hợp trong chương trình Ngữ văn 2018 được thể hiện trên những phương diện nào?

(1) Giữa ngôn ngữ và văn học

(2) Giữa các kiểu, loại văn bản

(3) Giữa các hoạt động đọc, viết, nói và nghe

(4) Giữa các thể loại và các chủ đề

A. (1) – (2) – (4)

B. (2) – (3) – (4)

C. (1) – (2) – (3)

D. (1) – (3) – (4)

Câu 5. Nhận định nào không đúng về việc đổi mới kiểm tra đánh giá theo yêu cầu của chương trình Ngữ văn 2018?

A. Đổi mới cách ra đề, tăng cường việc ra đề mở

B. Không sử dụng các ngữ liệu trong SGK khi kiểm tra đọc hiểu và nghị luận văn học

C. Khuyến khích sự sáng tạo độc đáo, có cá tính của HS trong việc hiểu vấn đề và viết bài văn

D. Yêu cầu HS học thuộc và tái hiện lại các nội dung cụ thể đã học khi viết bài văn.

Câu 6. Định hướng dạy kiến thức về lí luận văn học và lịch sử văn học cho HS lớp 7 nói riêng, HS phổ thông nói chung được chương trình Ngữ văn 2018 nêu ra như thế nào?

A. Dạy thành bài riêng, theo phương pháp thuyết trình là chính

B. Dạy thành bài riêng, theo phương pháp nêu và giải quyết vấn đề

C. Không dạy thành bài riêng, gắn với mỗi văn bản/tác phẩm cụ thể

D. Không dạy cho học sinh phổ thông, chỉ dạy cho bậc học cao hơn

Câu 7. Các kiến thức tiếng Việt, kiến thức văn học, hệ thống ngữ liệu được chương trình Ngữ văn 2018 quan niệm như thế nào?

A. Là mục tiêu

B. Là yêu cầu cần đạt

C. Là nội dung dạy học chính

D. Là phương tiện để đạt được mục tiêu

Câu 8. Chương trình Ngữ văn 2018 không yêu cầu HS lớp 7 đọc loại văn bản nào?

A. Văn bản văn học

B. Văn bản nghị luận

C. Văn bản thông tin

D. Văn bản nhật dụng

Câu 9. Thể loại văn học nào mới xuất hiện trong chương trình Ngữ văn 2018 dành cho HS lớp 7?

A. Tục ngữ

B. Truyện khoa học viễn tưởng

C. Tùy bút

D. Truyện ngắn

Câu 10. Chương trình Ngữ văn 2018 không yêu cầu HS lớp 7 viết theo phương thức nào?

A. Tự sự

B. Biểu cảm

C. Miêu tả

D. Nghị luận

Câu 11. Chương trình Ngữ văn 2018 yêu cầu HS lớp 7 bước đầu biết làm bài thơ theo các thể thơ nào?

A. Lục bát, tự do

B. Tự do, bốn chữ

C. Bốn chữ, năm chữ

D. Năm chữ, bảy chữ

Câu 12. Chương trình Ngữ văn 2018 chủ yếu yêu cầu HS nói và nghe theo các phương thức nào?

A. Tự sự và miêu tả

B. Biểu cảm và nghị luận

C. Tự sự và nghị luận

D. Nghị luận và thuyết minh

Câu 13. Cấu trúc sách SGK Ngữ văn lớp 7 (Bộ Cánh Diều) được xây dựng theo hướng nào?

A. Dựa theo thể loại và kiểu văn bản được quy định

B. Dựa theo các đề tài, chủ đề được lựa chọn

C. Dựa theo các kĩ năng cần dạy học

D. Kết hợp A và B

Câu 14. Các câu hỏi, bài tập sau khi đọc văn bản trong SGK Ngữ văn lớp 7 (Bộ Cánh Diều) có những đặc điểm gì?

(1) Đa dạng về mức độ nhận thức

(2) Được sắp xếp theo các mức độ từ thấp đến cao

(3) Các nội dung được hỏi tập trung vào nội dung của văn bản

(4) Các nội dung được hỏi gắn với đặc trưng thể loại

A. (1) – (2) – (3)

B. (1) – (2) – (4)

C. (1) – (3) – (4)

D. (2) – (3) – (4)

Câu 15. Khi dạy viết trong môn Ngữ văn 7, giáo viên cần chú ý những gì?

(1) Chú trọng dạy viết theo quy trình

(2) Chú trọng dạy lí thuyết

(3) Tăng cường thời gian thực hành

(4) Đề cao sự sáng tạo của học sinh

A. (1) – (2) – (3)

B. (1) – (2) – (4)

C. (1) – (3) – (4)

D. (2) – (3) – (4)

2. Đáp án tập huấn môn Toán lớp 7 Cánh Diều

Câu 1. Một trong những nguyên tắc vàng được thể hiện ở Sách giáo khoa Toán 7 bộ sách Cánh Diều là gì?

A. Dạy học phân hóa

B. Chú trọng bồi dưỡng học sinh giỏi

C. Chú trọng luyện thi

D. Tiến trình dạy học phải bắt đầu từ HS, hiểu HS, tổ chức dạy học theo đúng tiến trình nhận thức của HS

Câu 2. Mỗi bài học trong Sách giáo khoa Toán 7 bộ sách Cánh Diều thường bắt đầu từ hoạt động nào sau đây?

A. Trải nghiệm, khởi động

B. Phân tích, khám phá, rút ra bài học

C. Thực hành, luyện tập

D. Củng cố, vận dụng

Câu 3. Phần lớn các bài học trong sách giáo khoa Toán 7 bộ sách Cánh Diều được mở đầu bằng:

A. Một bài toán

B. Một câu khẳng định

C. Một tình huống thực tế có bối cảnh thực

D. Một đoạn văn

Câu 4. Theo Điều 4.Thông tư 22: Đánh giá căn cứ vào:

A. Sách giáo khoa

B. Yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình Giáo dục phổ thông

C. Sách bài tập

D. Sách giáo khoa và Sách bài tập

Câu 5. Thời lượng thực hiện chương trình môn Toán lớp 7 trong Chương trình phổ thông 2018 là bao nhiêu tiết trong một năm học?

A. 105 tiết

B. 140 tiết

C. 175 tiết

D. 210 tiết

Câu 6. Khái niệm nào sau đây đã được giảm tải và không còn trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Toán lớp 7?

A. Khái niệm Số hữu tỉ

B. Khái niệm đa thức

C. Khái niệm Số thực

D. Khái niệm Hàm số

Câu 7. Nội dung nào sau đây đã được giảm tải và không còn trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Toán lớp 7?

A. Định lí Pythagore

B. Tam giác bằng nhau

C. Khái niệm tỉ số của hai số nguyên

D. Khái niệm dãy tỉ số bằng nhau

Câu 8. Sách giáo khoa Toán 7 Cánh Diều đã giới thiệu phần mềm toán học nào trong những phần mềm sau đây?

A. Phần mềm MathType

B. Phần mềm Latex

C. Phần mềm Geometer's Sketchpad

D. Phần mềm GeoGebra và phần mềm Microsoft Excel

Câu 9. Sách giáo khoa Toán 7 Cánh Diều có cách tiếp cận mới (so với sách giáo khoa Toán 7 năm 2020) đối với khái niệm nào trong những khái niệm sau đây?

A. Số vô tỉ

B. Số hữu tỉ

C. Số thực

D. Số nguyên

Câu 10. Khái niệm nào trong những khái niệm sau đây mới được đưa vào Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Toán lớp 7?

A. Hình lăng trụ đứng tam giác và Hình lăng trụ đứng tứ giác

B. Tam giác cân

C. Tam giác bằng nhau

D. Tam giác đều

Câu 11. Khái niệm nào trong những khái niệm sau đây mới được đưa vào Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Toán lớp 7?

A. Tần số

B. Mốt của dấu hiệu

C. Số trung bình cộng

D. Xác suất của biến cố ngẫu nhiên trong một số trò chơi đơn giản

Câu 12. Các chương trong Sách giáo khoa Toán 7, Tập 1 bộ sách Cánh Diều là:

A. Chương I. Số hữu tỉ. Số thực

Chương II. Hình học trực quan

Chương III. Góc. Đường thẳng song song

B. Chương I. Số hữu tỉ

Chương II. Hình học trực quan

Chương III. Góc. Đường thẳng song song

C. Chương I. Số hữu tỉ

Chương II. Số thực

Chương III. Hình học trực quan

Chương IV. Góc. Đường thẳng song song

D. Chương I. Một số yếu tố thống kê và xác suất

Chương II. Biểu thức đại số

Chương III. Tam giác

Câu 13. Các chương trong Sách giáo khoa Toán 7, Tập 2 bộ sách Cánh Diều là:

A. Chương V. Số hữu tỉ. Số thực

Chương VI. Hình học trực quan

Chương VII. Góc. Đường thẳng song song

B. Chương IV. Số hữu tỉ

Chương V. Số thực

Chương VI. Hình học trực quan

Chương VII. Góc. Đường thẳng song song

C. Chương IV. Số hữu tỉ.

Chương V. Hình học trực quan.

Chương VI. Góc. Đường thẳng song song

D. Chương V. Một số yếu tố thống kê và xác suất

Chương VI. Biểu thức đại số

Chương VII. Tam giác

Câu 14. Chủ đề 1 trong Hoạt động thực hành và trải nghiệm ở Sách giáo khoa Toán 7 Cánh Diều là gì?

A. Một số hình thức khuyến mại trong kinh doanh

B. Một số hình thức khuyến mãi trong kinh doanh

C. Tạo đồ dùng dạng hình lăng trụ đứng

D. Dung tích phổi

Câu 15. Phát biểu nào sau đây là một yêu cầu cần đạt trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Toán lớp 7?

A. Nhận biết được định nghĩa đa thức

B. Nhận biết được định nghĩa đa thức một biến

C. Nhận biết được định nghĩa đa thức nhiều biến

D. Nhận biết được định nghĩa đơn thức nhiều biến

3. Đáp án tập huấn sách giáo khoa 7 môn Tin học Cánh Diều

Câu 1: Khi nói về mục tiêu của SGK Tin học Cánh Diều, câu nào dưới đây là ĐÚNG?

A. Là tài liệu đáp ứng yêu cầu của Chương trình (CT) môn Tin học 7 năm 2018.

B. Là tài liệu chính giúp HS chiếm lĩnh tri thức, tìm tòi và vận dụng tri thức theo yêu cầu cần đạt (YCCĐ) trong Chương trình môn Tin học lớp 7.

C. Là tài liệu chính giúp GV định hướng, lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học và công cụ đánh giá kết quả học tập của HS.

D. Là tài liệu chính có tính pháp lý để thực hiện CT môn Tin học lớp 7.

Câu 2: Khi nói về các cách tiếp cận của SGK Tin học Cánh Diều, câu nào dưới đây là SAI?

A. Tiếp cận Năng lực;

B. Tiếp cận nội dung

C. Tiếp cận Hoạt động;

D. Tiếp cận Đối tượng;

E. Tiếp cận Hệ thống;

Câu 3: Khi nói về tính mở trong SGK Tin học Cánh Diều, câu nào dưới đây là ĐÚNG nhất?

A. GV có thể linh hoạt thay thế hoạt động trong SGK để phù hợp đối tượng HS.

B. GV có thể linh hoạt thay thế ví dụ trong SGK để phù hợp đối tượng HS

C. GV có thể linh hoạt thay thế bài tập trong SGK để phù hợp đối tượng HS

D. GV có thể linh hoạt thay đổi ví dụ, hoạt động, bài tập trong SGK để phù hợp với đối tượng HS.

Câu 4: Khi nói về những chủ đề có nhiều điểm mới trong SGK Tin học 7 Cánh Diều, câu nào dưới đây là ĐÚNG nhất?

A. Chủ đề A có những cập nhật thiết bị số hiện đại

B. Chủ đề C, D, F có nội dung mới

C. Chủ đề E thay đổi cách triển khai dạy học phần mềm, xem kẽ kịp thời giữa lí thuyết và thực hành, tăng cường cho HS thực hành và khám phá

D. Cả 3 câu A, B, C đều đúng.

Chủ đề A

Câu 5: Khi trình bày sơ lược về thành phần của máy tính, câu nào dưới đây là SAI?

A. HS cần nhận biết được các thiết bị vào-ra cơ bản và thông dụng nhất

B. HS biết được nhiều loại máy tính cá nhân với các thiết bị vào - ra khác nhau

C. GV cần giải thích chi tiết về các bộ phận chính bên trong thân máy tính như RAM, CPU

D. GV nên dùng hiện vật cụ thể làm giáo cụ trực quan, nếu không thì nên dùng hình ảnh minh họa.

Chủ đề C

Câu 6: Trong SGK Tin học 7 Cánh Diều đã chọn phương án nào dưới đây là ĐÚNG để viết về Mạng xã hội ?

A. Không trình bày chi tiết các bước sử dụng mạng xã hội, chỉ nêu gợi ý và hướng dẫn tìm hiểu

B. Không cần HS hiểu ý nghĩa và công dụng của mạng xã hội

C. Không cần lưu ý HS về tác hại của việc sử dụng thông tin trên mạng xã hội với mục đích sai trái vì môn giáo dục công dân sẽ giáo dục HS.

D. Không cần HS tìm hiểu hướng dẫn của nhà cung cấp dịch vụ mạng xã hội.

Chủ đề D

Câu 7: Câu nào dưới đây là SAI khi dạy về văn hóa ứng xử qua phương tiện truyền thông số?

A. Nên yêu cầu HS học thuộc lòng các tình huống nêu trong sách giáo khoa.

B. Những bài học này góp phần phát triển năng lực ứng xử phù hợp trong môi trường số (NLb).

C. Cần phân tích, giải thích cái lợi, cái hại tương ứng với những hiện tượng ứng xử để từ đó đưa ra lời khuyên học sinh.

D. Nên tổ chức thảo luận để HS nhận biết thế nào là “thiếu văn hóa” và nên làm gì trong một số tình huống cụ thể.

Chủ đề E

Câu 8: Câu nào dưới đây là SAI đối với chủ đề E (Bảng tính điện tử cơ bản. Phần mềm trình chiếu cơ bản)?

A. Nội dung phần mềm bảng tính không chỉ có ở môn Tin học lớp 7 mà còn được tiếp tục ở các lớp trên.

B. Nội dung phần mềm trình chiếu ở lớp 7 kế thừa mạch nội dung này ở các lớp dưới và tăng trưởng thêm.

C. Nội dung lí thuyết và thực hành của chủ đề này tách bạch trong bài học lí thuyết không có nội dung thực hành.

D. Quan điểm của sách Cánh Diều là bồi dưỡng khả năng tự học nên có những nội dung sách hướng dẫn học sinh khám phá cách sử dụng phần mềm..

Câu 9: Yêu cầu nào dưới đây với học sinh là VƯỢT QUÁ yêu cầu cần đạt trong chương trình khi dạy về phần mềm bảng tính?

A. Nêu được một số chức năng cơ bản của phần mềm bảng tính.

B. Sử dụng được một số hàm đơn giản như MAX, MIN, SUM, AVERAGE, COUNT,….

C. Giải thích được việc đưa các công thức vào bảng tính là một cách điều khiển tính toán tự động trên dữ liệu.

D. Giải thích được sự khác nhau giữa địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối của một ô tính.

Câu 10: Câu nào dưới đây là ĐÚNG khi nói về giảng dạy nội dung phần mềm trình chiếu trong sách Tin học 7 Cánh Diều?

A. Sách giáo khoa trình bày chi tiết các thao tác sử dụng phần mềm trình chiếu.

B. Không cần HS kế thừa được kiến thức hay kỹ năng định dạng văn bản ở lớp 6.

C. Bồi dưỡng khả năng tự khám phá, tự học phần mềm cho HS: thông qua học phần mềm cụ thể bồi dưỡng được cho HS khả năng tự học các phần mềm tương tự khác.

D. Không cần HS sao chép được dữ liệu từ tệp văn bản sang trang trình chiếu.

Câu 11: Câu nào dưới đây là SAI khi nói về phương pháp dạy học chủ đề E (Phần mềm bảng tính. Phần mềm trình chiếu)?

Xen kẽ giữa lí thuyết và thực hành trong một bài học.

A. Yêu cầu HS lắng nghe, GV đọc sách giáo khoa và HS ghi chép.

B. Coi trọng phương pháp dạy học trực quan và dạy học thực hành tạo sản phẩm.

C. Kế thừa và liên hệ với các thao tác đã có của HS khi sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản.

Câu 12: Điều nào dưới đây là ĐÚNG khi nói về dạy học theo định hướng sản phẩm?

A. Thông qua giao nhiệm vụ tạo ra sản phẩm để HS có được khả năng sử dụng phần mềm công cụ phục vụ thực tiễn học tập và đời sống.

B. Sản phẩm phải là một kết quả sau khi học xong một chủ đề và có thể đem thương mại hóa.

C. Sản phẩm chỉ là kết quả của một thao tác nào đó trong việc sử dụng phần mềm công cụ.

D. Không thể dạy học chủ đề E theo định hướng sản phẩm.

Chủ đề F (Một số thuật toán sắp xếp và tìm kiếm)

Câu 13: Điều nào dưới đây là SAI khi dạy nội dung một số thuật toán sắp xếp và tìm kiếm cơ bản?

A. Yêu cầu HS viết được các thuật toán trong bài học có sử dụng mẫu mô tả các cấu trúc rẽ nhánh và lặp bằng liệt kê các bước.

B. Yêu cầu HS mô phỏng được hoạt động của các thuật toán trong bài học trên một bộ dữ liệu đầu vào có kích thước nhỏ.

C. Làm HS nhận thấy được mối liên quan giữa sắp xếp và tìm kiếm .

D. Làm HS nhận thấy được ý nghĩa của việc chia một bài toán thành những bài toán nhỏ hơn.

Câu 14: Câu nào dưới đây là ĐÚNG khi dạy nội dung một số thuật toán sắp xếp và tìm kiếm cơ bản?

A. Cần thông qua lập trình để HS hiểu được các thuật toán.

B. Cần HS vẽ được sơ đồ khối mô tả các thuật toán.

C. Cần sử dụng phương pháp dạy học trực quan, nhưng bên cạnh đó cũng cần bồi dưỡng tư duy trừu tượng cho HS.

D. Cần HS mô phỏng được chính xác các thuật toán trên những dãy số có một số phần tử bằng nhau

Câu 15: Câu nào dưới đây là SAI khi đánh giá HS ở chủ đề một số thuật toán sắp xếp và tìm kiếm cơ bản?

A. Có thể đánh giá qua việc HS mô phỏng từng bước thực hiện thuật toán đã học trên một dãy số (chỉ gồm khoảng từ 5 đến 10 số).

B. Có thể đánh giá qua việc HS nêu lại thuật toán giống như những gì ghi chép được trên lớp.

C. Có thể đánh giá qua việc HS chỉ ra chỗ sai trong một mô phỏng thuật toán có lỗi.

D. Có thể đánh giá qua việc HS nêu ý tưởng của thuật toán và giải thích từng bước với ví dụ minh họa của em.

4. Đáp án tập huấn sách giáo khoa 7 môn Tiếng Anh Cánh Diều

Câu 1: What is the philosophy of Tiếng Anh 7 - Explore English?

A. Bring the world to the classroom and the classroom to life

Câu 2: How many units are there in Tiếng Anh 7 - Explore English?

C. 12

Câu 3: How many lessons are there in a Unit?

D. 9

Câu 4: What is/are the purpose(s) of using real-world photos in Tiếng Anh 7 - Explore English?

D. All of the above

Câu 5: Where is the grammar reference section?

A. In the Student’s Book

Câu 6: How many review games are there in Tiếng Anh 7 - Explore English Student’s Book?

B. 2

Câu 7: What is/are included in Tiếng Anh 7- Explore English Teacher’s Book?

D. All of the above

Câu 8: What are provided in Tiếng Anh 7- Explore English Workbook?

C. Further practice on listening, speaking, reading, writing, vocabulary, sounds, and structures

Câu 9: In which units can you find the Video lesson?

A. In every unit

Câu 10: What does a unit always start with?

A. A real photo

Câu 11: In which lesson are structures introduced and practiced?

C. Language Focus

Câu 12: Which part of a unit is not in the Student’s Book?

D. Listening scripts

Câu 13: How can you adjust your teaching activities to address different students’ levels in a class?

D. All of the above

Câu 14: Name all of the supplementary resources in Tiếng Anh 7 - Explore English.

D. All of the above

Câu 15: What are the teaching principles of Tiếng Anh 7 - Explore English?

C. Both A and B are correct

5. Đáp án tập huấn sách giáo khoa 7 môn Mĩ thuật Cánh Diều

Câu 1: Nội dung định hướng chủ đề của Mĩ thuật 7:

A. Nghệ thuật Trung đại Việt Nam, thế giới.

B. Nghệ thuật Cổ đại Việt Nam, thế giới

C. Nghệ thuật hiện đại Việt Nam, thế giới

D. Nghệ thuật đương đại Việt Nam, thế giới

Câu 2: Yêu cầu cần đạt của năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ thuộc nội dung Mĩ thuật tạo hình lớp 7 là:

A. Xác định được mục đích sáng tạo sản phẩm. Nhận biết được giá trị thẩm mĩ của một số trường phái nghệ thuật. Phân biệt được sự mô phỏng lại và lặp lại trên sản phẩm, tác phẩm…

B. Nêu được tính chất biểu tượng của logo thương hiệu. Xác định được phong cách chủ đạo, ngôn ngữ thiết kế sử dụng trong sản phẩm, tác phẩm. Biết được một số kĩ thuật cơ bản tạo nên sản phẩm.

C. Nhận xét, đánh giá được sản phẩm cá nhân, sản phẩm nhóm học tập.

D. Sáng tạo từ những đồ vật, vật liệu sẵn có thành sản phẩm mới.

Câu 3: “Sao chép, mô phỏng và phát triển được sản phẩm dựa theo mẫu có sẵn. Vận dụng được nhịp điệu của hoa văn, hoạ tiết vào thiết kế sản phẩm…” là yêu cầu cần đạt của năng lực nào trong CT Mĩ thuật 7?

A. Nhận thức thẩm mĩ

B. Quan sát thẩm mĩ

C. Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ

D. Phân tích và đánh giá thẩm mĩ

Câu 4: Có bao nhiêu mạch nội dung giáo dục Mĩ thuật lớp 7?

A. 5

B. 6

C. 7

D. 8

Câu 5: Có bao nhiêu chủ đề học tập, bài học trong sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều:

A. 6 chủ đề, 15 bài học mới và 2 hoạt động cuối kì

B. 5 chủ đề. 15 bài

C. 5 chủ đề, 17 bài

D. 6 chủ đề, 16 bài

Câu 6: Cấu trúc của một bài học trong sách mĩ thuật 7 Cánh Diều gồm bao nhiêu đề mục lớn:

A. 3 (Khám phá, sáng tạo, ứng dụng)

B. 4 (Khám phá, sáng tạo, thảo luận, ứng dụng).

C. 5 (Khám phá, sáng tạo, luyện tập, thảo luận, ứng dụng)

D. 6 (Quan sát, nhận thức, sáng tạo, ứng dụng, phân tích, đánh giá)

Câu 7: Mục sáng tạo trong sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều gồm có:

A. Tìm ý tưởng, thực hành, gợi ý, luyện tập

B. Sáng tạo, luyện tập

C. Hướng dẫn thực hành, luyện tập

D. Sáng tạo, vận dụng

Câu 8: Trong biên soạn sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều KHÔNG có các cặp liên kết nào sau đây:

A. Khám phá – Em có biết

B. Sáng tạo – Tìm ý tưởng

C. Thực hành – Gợi ý

D. Luyện tập – thực hành

Câu 9. Hãy chọn phương án phù hợp nhất để điền vào chỗ trống sau:

…. là dạy học trong đó GV tổ chức cho HS hình thành các nhóm hợp tác, cùng nhau nghiên cứu, trao đổi ý tưởng và giải quyết vấn đề do GV đặt ra.

A. Dạy học giải quyết vấn đề

B. Dạy học tạo hình theo quy trình

C. Dạy học hợp tác

D. Dạy học thực hành

Câu 10: Để đánh giá năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ, GV nên tổ chức hoạt động cho HS như thế nào?

A. Đưa trước các nội dung và yêu cầu HS học thuộc.

B. Đưa ra một số nội dung để HS tự lựa chọn phương án đúng.

C. Gợi ý HS tự tìm hiểu các nội dung trong SGK và liên hệ với thực tiễn cuộc sống theo trải nghiệm của bản thân.

D. Yêu cầu HS phân tích tranh, tự tìm hiểu trên internet.

Câu 11: GV tổ chức cho HS sáng tạo sản phẩm Mĩ thuật, có đưa ra các tiêu chí cụ thể về nội dung, tạo hình, trình bày, ý tưởng, có trọng số điểm cho từng tiêu chí. Để đánh giá sản phẩm của HS đạt được mức nào theo các tiêu chí đưa ra thì GV cần xây công cụ đánh giá nào sau đây?

A. Câu hỏi

B. Bài tập

C. Rubric

D. Hồ sơ học tập

Câu 12: Lựa chọn phương án đúng nhất để “Đánh giá phẩm chất của học sinh trong giáo dục Mĩ thuật”

A. Chủ yếu bằng định tính, thông qua quan sát, ghi chép, nhận xét bằng lời về thái độ, tình cảm, hành vi ứng xử của học sinh khi tham gia các hoạt động mĩ thuật.

B. Chủ yếu bằng định lượng, thông qua hệ thống các các bài tập Mĩ thuật.

C. Chủ yếu bằng định lượng, sử dụng phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập, vấn đáp.

D. Chủ yếu dựa trên quan sát hoạt động thực hành, luyện tập Mĩ thuật của học sinh.

Câu 13: Đâu là yêu cầu cần đạt của năng lực Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ môn mĩ thuật lớp 7?

A. Biết ứng dụng sản phẩm vào thực tế cuộc sống.

B. Nhận xét, đánh giá được sản phẩm cá nhân, nhóm.

C. Biết đặt câu hỏi, trả lời và trao đổi về tác giả, tác phẩm.

D. Nêu được các bước thực hành, sáng tạo

Câu 14. Mục “Ứng dụng” trong mỗi bài học của sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều nhằm những mục tiêu nào sau đây:

A. Gợi ý học sinh ứng dụng kiến thức, kĩ năng và sản phẩm của bài học vào cuộc sống.

B. Gợi ý học sinh nắm được các tác dụng của sản phẩm.

C. Gợi ý học sinh thuyết trình nêu quan điểm cá nhân, đánh giá sản phẩm Mĩ thuật

D. Gợi ý học sinh sáng tạo sản phẩm Mĩ thuật

E. Chủ yếu bằng định lượng, thông qua hệ thống các các bài tập Mĩ thuật.

Câu 15. Đáp án nào KHÔNG PHẢI là các động từ mô tả mức độ Biết trong dạy học Mĩ thuật?

A. Nhận biết được (yếu tố tạo hình, nguyên lí tạo hình, đặc điểm,…)

B. Đọc được tên (màu sắc, tác giả, sản phẩm, tác phẩm, trường phái,…)

C. Liệt kê được (đồ dùng, công cụ, vật liệu, ngành nghề,…)

D. Tạo được (sản phẩm, sự hài hòa, hòa sắc,…)

6. Đáp án tập huấn sách giáo khoa 7 môn Lịch sử Cánh Diều

Câu 1. Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu chủ yếu của phân môn Lịch sử 7, Chương trình 2018?

A. Hình thành và phát triển năng lực chung cho HS.

B. Hình thành và phát triển năng lực lịch sử cho HS.

C. Bồi dưỡng phẩm chất, nhân cách tốt đẹp cho HS.

D. Hình thành kĩ năng ghi nhớ kiến thức lịch sử cho HS.

Câu 2. Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của năng lực đặc thù môn Lịch sử, Chương trình 2018?

A. Tìm hiểu lịch sử.

B. Học thuộc kiến thức lịch sử.

C. Nhận thức và tư duy lịch sử.

D. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.

Câu 3. Cấu trúc của bài học trong SGK Lịch sử 7, Chương trình 2018, bộ Cánh Diều có điểm gì mới so với SGK Lịch sử 7 hiện hành?

A. Bài học có sự kết hợp giữa kênh chữ và kênh hình.

B. Hệ thống câu hỏi đan xen trong nội dung bài học.

C. Bài học được cấu trúc theo tuyến chính và tuyến phụ.

D. Sự thống nhất giữa bài viết và cơ chế sư phạm.

Câu 4. Chức năng chủ yếu của tuyến chính trong mỗi bài học của SGK Lịch sử 7, Chương trình 2018, bộ Cánh Diều là

A. thực hiện yêu cầu cần đạt của bài học.

B. giúp HS mở rộng và nâng cao kiến thức.

C. tăng cường hoạt động thực hành, vận dụng.

D. tăng cường hoạt động tự học cho HS.

Câu 5. Chức năng chủ yếu của tuyến phụ trong mỗi bài học của SGK Lịch sử 7, Chương trình 2018, bộ Cánh Diều là

A. phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.

B. giúp HS mở rộng, nâng cao kiến thức.

C. bồi dưỡng phẩm chất, nhân cách cho HS.

D. bồi dưỡng kĩ năng học thuộc kiến thức.

Câu 6. Cấu trúc nội dung SGK Lịch sử 7, Chương trình 2018, bộ Cánh Diều được sắp xếp theo lôgic nào sau đây?

A. Lịch sử các nước Đông Nam Á, lịch sử thế giới, lịch sử Việt Nam.

B. Lịch sử Việt Nam, lịch sử thế giới, lịch sử khu vực Đông Nam Á.

C. Lịch sử thế giới, lịch sử khu vực Đông Nam Á, lịch sử Việt Nam.

D. Lịch sử thế giới cổ - trung đại, lịch sử Đông Nam Á, lịch sử Việt Nam.

Câu 7. Một trong những điểm mới về nội dung của SGK Lịch sử 7, Chương trình 2018, bộ Cánh Diều so với SGK Lịch sử 7 hiện hành là

A. đảm bảo tính khoa học, hiện đại, cơ bản trong quá trình biên soạn.

B. không đưa những nhận định, đánh giá mang tính chủ quan vào SGK.

C. đảm bảo tính vừa sức và đáp ứng được tình hình, nhiệm vụ đất nước.

D. không sử dụng nguồn tư liệu sơ cấp và thứ cấp trong biên soạn SGK.

Câu 8. Một trong những điểm mới về nội dung của SGK Lịch sử 7, Chương trình 2018 so với SGK Lịch sử 7 hiện hành là

A. sự xuất hiện của các chủ đề chung.

B. sự thống nhất giữa câu hỏi và bài tập.

C. sự lôgic về nội dung kiến thức cơ bản.

D. sự đa dạng về phương pháp dạy học.

Câu 9. Một trong những điểm mới về nội dung trong của SGK Lịch sử 7, Chương trình 2018, bộ Cánh Diều so với SGK Lịch sử 7 hiện hành là

A. hệ thống câu hỏi đảm bảo tính vừa sức.

B. bài học đảm bảo tính cơ bản, khoa học.

C. bài học đảm bảo tính thực tiễn và khả thi.

D. phần mở đầu mỗi bài học được thiết kế hấp dẫn.

Câu 10. Một trong những điểm mới về hình thức của SGK Lịch sử 7, Chương trình 2018, bộ Cánh Diều so với SGK Lịch sử 7 hiện hành là

A. ngôn ngữ trình bày khoa học, dễ hiểu.

B. sự hài hòa giữa nội dung và phương pháp.

C. giảm kênh chữ và tăng kênh hình.

D. phù hợp với đối tượng nhận thức.

Câu 11. Nội dung nào sau đây không phải là yêu cầu về phương pháp dạy học phát triển phẩm chất, năng lực HS được thể hiện trong SGK Lịch sử 7, Chương trình 2018, bộ Cánh Diều?

A. Đảm bảo tính tích cực, chủ động trong nhận thức của HS.

B. Tăng cường hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.

C. Tăng cường dạy học tích hợp kết hợp với dạy học phân hóa.

D. Chú trọng rèn luyện phương pháp ghi nhớ kiến thức lịch sử.

Câu 12. Điểm mới về kiểm tra, đánh giá được biểu hiện như thế nào trong SGK Lịch sử 7, Chương trình 2018, bộ Cánh Diều?

A. Chú trọng hệ thống câu hỏi phát hiện vấn đề.

B. Chú trọng các câu hỏi, bài tập vận dụng tri thức.

C. Chỉ tập trung vào các loại câu hỏi thực hành bộ môn.

D. Chỉ tập trung vào các loại câu hỏi tái hiện kiến thức.

Câu 13. Việc đưa yêu cầu cần đạt vào SGK Lịch sử 7, Chương trình 2018, bộ Cánh Diều có tác dụng nào sau đây?

A. Là cơ sở đánh giá năng lực chuyên môn của giáo viên.

B. Định hướng cho việc đánh giá năng lực học tập của HS.

C. Định hướng việc tổ chức các hoạt động học tập cho HS.

D. Là căn cứ để lựa chọn nguồn tư liệu tham khảo phù hợp.

Câu 14. Điểm mới của hoạt động luyện tập, vận dụng được thể hiện như thế nào trong SGK Lịch sử 7, Chương trình 2018, bộ Cánh Diều?

A. Câu hỏi, bài tập tổng hợp, gắn lí thuyết với thực hành, thực tiễn.

B. Hệ thống câu hỏi, bài tập được xây dựng đáp ứng mục tiêu bài học.

C. Chú trọng các câu hỏi, bài tập phát triển khả năng ghi nhớ kiến thức.

D. Chỉ tập trung đầu tư hệ thống câu hỏi, bài tập vận dụng vào thực tiễn.

Câu 15. Điểm mới về cấu trúc của SGK Lịch sử 7, Chương trình 2018, bộ Cánh Diều so với SGK Lịch sử 7 hiện hành là sách được thiết kế theo chuỗi hoạt động

A. mở đầu, dạy học bài mới, kiểm tra kiến thức, dặn dò.

B. khởi động, hình thành kiến thức mới, ra bài tập về nhà.

C. khởi động, khám phá kiến thức, vận dụng, liên hệ thực tiễn.

D. mở đầu, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng.

7. Đáp án tập huấn sách giáo khoa 7 môn Khoa học tự nhiên Cánh Diều

1. Trong số các phương án sau, phương án nào không thuộc thành phần của “Năng lực khoa học tự nhiên”?

A. Nhận thức khoa học tự nhiên

B. Tìm hiểu tự nhiên

C. Tư duy khoa học

D. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

2. Cấu trúc sách giáo khoa môn KHTN 7 bộ sách Cánh Diều ngoài bài Mở đầu, sách gồm có :

(1) 35 bài học; (2) 12 chủ đề; (3) 4 bài thực hành (4) ba phần

Tổ hợp câu trả lời đúng là

A. 1 – 2 – 3.

B. 2 – 3 – 4.

C. 1 – 2 – 4

D. 1 – 3 – 4.

3. Sách giáo khoa môn KHTN 7 bộ sách Cánh Diều có những điểm mới nào sau đây?

(1) Sách được biên soạn trên quan điểm: tinh giản, khoa học, hiện đại, thiết thực và khơi nguồn sáng tạo.

(2) Sách được biên soạn riêng từng nội dung Vật lí, Hoá học, Sinh học

(3) Sách biên soạn theo hướng tích hợp, phù hợp với khả năng dạy học của giáo viên.

(4) Sách được biên soạn theo hướng “mở”.

Tổ hợp câu trả lời đúng là

A. 1 – 2 – 3.

B. 2 – 3 – 4.

C. 1 – 2 – 4

D. 1 – 3 – 4.

4. Dạy học tích hợp trong môn KHTN 7 thông qua những hình thức nào sau đây?

(1) Tích hợp thông qua thể hiện các “nguyên lí và quy luật chung của tự nhiên”.

(2) Tích hợp thông qua dạy học theo chủ đề và giáo dục STEM.

(3) Tích hợp trong bước vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học.

(4) Tích hợp trong dạy học thực hành, thí nghiệm.

Tổ hợp câu trả lời đúng là

A. 1 – 2 – 3.

B. 1 – 3 – 4.

C. 2 – 3 – 4.

D. 1 – 2 – 4

5. Nguyên tắc thiết kế nội dung cho các chủ đề, bài học KHTN 7 ltuân theo những nguyên tắc nào sau đây?

(1) Đề cao tính thực tiễn. (2) Tăng cường kĩ năng tính toán

(3) Phát triển tư duy khoa học (4) khơi gợi sự yêu thích khoa học ở học sinh

Tổ hợp câu trả lời đúng là

A. 1 – 2 – 3.

B. 1 – 3 – 4.

C. 2 – 3 – 4.

D. 1 – 2 – 4

6. Những nguyên lí chung nhất của thế giới tự nhiên là:

A. sự đa dạng, tính cấu trúc, tính hệ thống, sự vận động và biến đổi, sự tương tác.

B. trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, cảm ứng và vận động, sinh trưởng, phát triển.

C. chất và sự biến đổi của chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời.

D. các sự vật, hiện tượng tự nhiên có ảnh hưởng tới cuộc sống của con người.

7. Bài học trong sách giáo khoa môn KHTN 7 bộ sách Cánh Diều được thiết kế theo các bước:

A. Khởi động; Học kiến thức mới; Luyện tập; Vận dụng.

B. Mở đầu; Hình thành kiến thức, kĩ năng; Luyện tập; Vận dụng.

C. Khởi động; Hình thành kiến thức; Vận dụng; Luyện tập.

D. Mở đầu; Học kiến thức mới; Làm bài tập; Vận dụng.

8. Sách giáo khoa KHTN 7 nhấn mạnh 1 trong những định hướng dạy học góp phần phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cho HS là:

A. Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh;

B. Yêu cầu HS tự học là chính.

C. Tập trung đánh giá khả năng thực hành, giải quyết vấn đề của HS.

D. Tăng cường dạy học theo nhóm.

9. Mục tiêu của đánh giá kết quả giáo dục là

(1) Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đạt chuẩn (yêu cầu cần đạt) về phẩm chất và năng lực của học sinh.

(2) Đánh giá sự tiến bộ của học sinh.

(3) Để hướng dẫn hoạt động học tập của học sinh và điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí,…

(4) Phân loại học sinh.

Tổ hợp câu trả lời đúng là

A. 1 – 2 – 3.

B. 1 – 3 – 4.

C. 2 – 3 – 4.

D. 1 – 2 – 4

10. Theo quan điểm đánh giá năng lực, đánh giá kết quả học tập cần tập trung vào hoạt động đánh giá nào sau đây?

A. Ghi nhớ được kiến thức.

B. Vận dụng sáng tạo kiến thức.

C. Hiểu đúng kiến thức.

D. Tái hiện chính xác kiến thức.

11. Công cụ nào sau đây phù hợp để đánh giá kết quả học tập theo hình thức kiểm tra viết trong môn Khoa học tự nhiên ở trường THCS?

A. Thang đo, bảng kiểm.

B. Sổ ghi chép sự kiện, hồ sơ học tập.

C. Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.

D. Câu hỏi, bài tập.

12. Cách đánh giá nào sau đây phù hợp với quan điểm đánh giá là học tập?

A. Giáo viên đánh giá.

B.Học sinh tự đánh giá.

C. Tổ chức giáo dục đánh giá.

D. Cộng đồng xã hội đánh giá.

13. Cách viết nào dưới đây là đúng khi viết mục tiêu của bài học

A. Mục tiêu cần thể hiện được yêu cầu về kiến thức của học sinh

B. Mục tiêu cần thể hiện được yêu cầu về kĩ năng của học sinh

C. Mục tiêu cần thể hiện yêu cầu cần đạt nhằm phát triển phẩm chất và năng lực HS

D. Mục tiêu cần thể hiện được yêu cầu về thái độ của học sinh

14. Dựa vào căn cứ nào dưới đây để xác định mục tiêu bài học?

A. Yêu cầu cần đạt và bảng “Các biểu hiện cụ thể của năng lực KHTN”.

B. Nội dung của bài học trong sách giáo khoa môn KHTN 6.

C. Yêu cầu kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục của học sinh.

D. Nội dung được trình bày trong sách hướng dẫn giáo viên.

15. Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá phẩm chất chăm chỉ, giáo viên nên sử dụng các cặp công cụ nào sau đây?

A. Bài tập thực nghiệm và checklist.

B. Bài tập thực tiễn và rubrics.

C. Bảng hỏi ngắn và thang đo.

D. Hồ sơ học tập và câu hỏi.

8. Đáp án tập huấn sách giáo khoa 7 môn Hoạt động trải nghiệm Cánh Diều

Câu 1. Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp góp phần hình thành những năng lực đặc thù nào cho học sinh?

A. Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực thích ứng với cuộc sống; năng lực hướng nghiệp

B. Năng lực sáng tạo; năng lực hướng nghiệp; năng lực giải quyết vấn đề

C. Năng lực thích ứng với cuộc sống; năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động; năng lực hướng nghiệp

D. Năng lực thích ứng với cuộc sống; năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động; năng lực định hướng nghề nghiệp

Câu 2. Nội dung nào dưới đây không phải là mạch nội dung hoạt động trong chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp?

A. Hoạt động hướng vào bản thân

B. Hoạt động hướng đến xã hội

C. Hoạt động phát triển cộng đồng

D. Hoạt động hướng nghiệp

Câu 3. Nội dung yêu cầu cần đạt “Biết kiểm soát các khoản chi và biết tiết kiệm tiền” nằm trong mạch nội dung hoạt động nào?

A. Hoạt động hướng vào bản thân

B. Hoạt động hướng đến xã hội

C. Hoạt động hướng đến tự nhiên

D. Hoạt động hướng nghiệp

Câu 4. Sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7, bộ sách Cánh Diều quán triệt sâu sắc tư tưởng nào sau đây của bộ sách Cánh Diều?

A. “Mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống”

B. “Mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học ra cuộc sống”

C. “Đưa cuộc sống vào bài học, mang bài học vào cuộc sống”

D. “Đưa cuộc sống vào bài học, đưa bài học ra cuộc sống”

Câu 5. Các yêu cầu cần đạt trong chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (Chương trình phổ thông 2018) được thể hiện như thế nào trong Sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7, bộ sách Cánh Diều?

A. Các yêu cầu cần đạt ở một mạch nội dung hoạt động được thể hiện trọn vẹn ở một chủ đề

B. Các yêu cầu cần đạt ở các mạch nội dung hoạt động được lựa chọn, sắp xếp phù hợp với từng chủ đề. Một chủ đề có thể thể hiện một số yêu cầu cần đạt ở những mạch nội dung hoạt động khác nhau

C. Các yêu cầu cần đạt ở một mạch nội dung hoạt động được thể hiện trong trong hai chủ đề liên tiếp

D. Các yêu cầu cần đạt ở một mạch nội dung hoạt động được thể hiện ở tất cả 9 chủ đề

Câu 6. Cấu trúc mỗi chủ đề được thể hiện như thế nào trong Sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7, bộ sách Cánh Diều?

A. Mục tiêu; gợi ý hoạt động sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp; các hoạt động giáo dục theo chủ đề; các yêu cầu đối với việc chuẩn bị; đánh giá cuối chủ đề

B. Mục tiêu; định hướng nội dung của chủ đề; gợi ý hoạt động sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp; các yêu cầu đối với việc chuẩn bị; các hoạt động giáo dục theo chủ đề; thông điệp; đánh giá cuối chủ đề

C. Mục tiêu; định hướng nội dung của chủ đề; các yêu cầu đối với việc chuẩn bị; các hoạt động; đánh giá cuối chủ đề; thông điệp

D. Mục tiêu; định hướng nội dung của chủ đề; các hoạt động; các yêu cầu đối với việc chuẩn bị; thông điệp; đánh giá cuối chủ đề

Câu 7. Tiếp cận hoạt động được thể hiện trong Sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7, bộ sách Cánh Diều được hiểu là:

A. Các năng lực và phẩm chất được hình thành qua việc học sinh giải quyết các tình huống và thực hiện hoạt động cụ thể

B. Học sinh có thể huy động những kiến thức, kĩ năng đã có hoặc tìm kiếm các kiến thức và kĩ năng mới để hoàn thành hoạt động

C. Tổ chức các hoạt động để học sinh được tiếp cận thực tế, tham gia, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, vận dụng kinh nghiệm đã có của bản thân.

D. Tất cả các ý trên

Câu 8. Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được tổ chức với các loại hình hoạt động chủ yếu nào?

A. Sinh hoạt dưới cờ; Hoạt động giáo dục theo chủ đề; Sinh hoạt lớp và Hoạt động câu lạc bộ

B. Sinh hoạt dưới cờ; Hoạt động giáo dục theo chủ đề; Sinh hoạt lớp

C. Hoạt động giáo dục theo chủ đề; sinh hoạt lớp hoặc sinh hoạt câu lạc bộ

D. Hoạt động giáo dục theo chủ đề; sinh hoạt câu lạc bộ

Câu 9. Khi sử dụng Sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7, bộ sách Cánh Diều để tổ chức hoạt động cho học sinh thì:

A. Giáo viên triển khai đúng các hoạt động như sách giáo khoa gợi ý

B. Giáo viên có thể linh hoạt lựa chọn, sắp xếp các hoạt động

C. Giáo viên có thể sáng tạo, thiết kế các hoạt động mới nhưng phải đáp ứng yêu cầu cần đạt trong chương trình

D. Cả B và C đều đúng

Câu 10. Hoạt động giáo dục theo chủ đề trong Sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7, bộ sách Cánh Diều được tổ chức với những phương thức nào?

A. Phương thức khám phá; Phương thức trải nghiệm; Phương thức cống hiến; Phương thức tương tác

B. Phương thức khám phá; Phương thức giao lưu; Phương thức thể nghiệm; Phương thức nghiên cứu

C. Phương thức khám phá; Phương thức thể nghiệm, tương tác; Phương thức cống hiến; Phương thức nghiên cứu

D. Phương thức khám phá; Phương thức tương tác; Phương thức thể nghiệm; Phương thức nghiên cứu.

Câu 11. Quan điểm tiếp cận trong kiểm tra, đánh giá hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là:

A. Tập trung vào đánh giá kết quả và đánh giá để xếp hạng học sinh

B. Đánh giá để xếp hạng và đánh giá như hoạt động học

C. Đánh giá vì sự phát triển của người học và đánh giá để xếp hạng học sinh

D. Đánh giá vì sự phát triển của người học và đánh giá như hoạt động học

Câu 12. Bài dạy trong video tiết dạy minh họa thuộc chủ đề nào trong Sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7, bộ sách Cánh Diều?

A. Chủ đề Tập làm chủ gia đình

B. Chủ đề Con đường tương lai

C. Chủ đề Nét đẹp mùa xuân

D. Chủ đề Cuộc sống quanh ta

Câu 13. Trong video tiết dạy minh họa, các hoạt động được tổ chức cho học sinh hướng đến đáp ứng yêu cầu cần đạt trong HOẠT ĐỘNG nào?

A. Hoạt động phát triển cộng đồng

B. Hoạt động hướng đến xã hội

C. Hoạt động xây dựng cộng đồng

D. Hoạt động công ích xã hội

Câu 14. Trong video tiết dạy minh họa, giáo viên đã thực hiện phương thức tổ chức chủ yếu nào?

A. Phương thức Khám phá

B. Phương thức Thể nghiệm, tương tác

C. Phương thức Cống hiến

D. Phương thức Nghiên cứu

Câu 15. Thông điệp của tiết dạy minh họa trong video là gì?

A. Chúng ta cần xây dựng kế hoạch chi tiêu ngắn hạn và dài hạn để đảm bảo không chi tiêu vượt quá số tiền mà mình có.

B. Làm chủ trong chi tiêu đòi hỏi chúng ta cần biết tiết kiệm tiền và chi tiêu hợp lí trong các khoản mình có.

C. Chi tiêu hợp lí thể hiện sự quý trọng tiền bạc. Lập kế hoạch chi tiêu cho các sự kiện trong gia đình giúp chúng ta sử dụng tiền một cách tiết kiệm và hiệu quả.

D. Chúng ta cần chi tiêu hợp lí và tiết kiệm để đảm bảo cho tương lai vững chắc về sau.

9. Đáp án tập huấn sách giáo khoa 7 môn Giáo dục thể chất Cánh Diều

Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

Trong chương trình môn GDTC, chương trình GDPT 2018, phần kiến thức chung là nội dung nào sau đây?

a. Nội dung bắt buộc được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12

b. Nội dung tự chọn được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12

c. Nội dung tự chọn được thực hiện từ lớp 6 đến lớp 12

d. Nội dung bắt buộc được thực hiện từ lớp 6 đến lớp 12

Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

Bài học nhằm phát triển NL đặc thù (NL thể chất trong môn GDTC) gồm những hoạt động diễn ra theo tiến trình sau:

a. Hoạt động Khởi động; Hoạt động Luyện tập; Hoạt động Hình thành KT; Hoạt động Vận dụng.

b. Hoạt động Khởi động; Hoạt động Hình thành KT; Hoạt động Luyện tập; Hoạt động Vận dụng.

c. Hoạt động Luyện tập; Hoạt động Hình thành KT; Hoạt động Vận dụng.

d. Hoạt động Khởi động; Hoạt động Hình thành KT; Hoạt động Luyện tập.

Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

Nội dung giáo dục của môn Giáo dục Thể chất, thuộc Chương trình GDPT 2018, được xác định dựa vào căn cứ nào sau đây?

a. Căn cứ mục tiêu giáo dục và các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực

b. Căn cứ các yêu cầu cần đạt năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn, tư duy sáng tạo

c. Căn cứ kết quả nghiên cứu về chương trình môn học, trong đó có Chương trình môn học Thể dục hiện hành và xu thế quốc tế về phát triển Chương trình giáo dục phổ thông nói chung và Chương trình môn Giáo dục thể chất nói riêng; Căn cứ hệ thống kiến thức môn Giáo dục thể chất

d. Căn cứ kết quả nghiên cứu về chương trình môn học, trong đó có Chương trình môn học Thể dục hiện hành và xu thế quốc tế về phát triển Chương trình giáo dục phổ thông nói chung và Chương trình môn Giáo dục thể chất nói riêng; Căn cứ các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực; Căn cứ hệ thống kiến thức môn Giáo dục thể chất

Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn 1 ý kiến mà thầy cô thấy phù hợp nhất khi lựa chọn thiết bị, phương tiện dạy học phát triển năng lực HS?

a. Mỗi phương tiện, thiết bị chỉ có thể giúp phát triển một năng lực thành phần của năng lực thể chất do vậy cần lựa chọn đúng phương tiện để đạt được mục tiêu.

b. Phương tiện dạy học giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập, nâng cao lòng tin của HS và khoa học, giúp HS dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn.

c. Khi sử dụng phương tiện dạy học bắt buộc phải tổ chức cho HS theo nhóm nhỏ.

d. Trong dạy học GDTC, bắt buộc phải sử dụng phương tiện trực quan thì mới phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh

Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất

Mục đích chủ yếu nhất của đánh giá năng lực là gì?

a. Đánh giá khả năng học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học và giải quyết vấn đề thực tiễn cuộc sống

b. Đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ..

c. a+b

d. Các đáp án đều sai

Câu 6. Quan điểm xây dựng chương trình môn GDTC:

a.Chương trình môn GDTC có tính mở

b. Tạo điều kiện để học sinh được lựa chọn các hoạt động phù hợp với thể lực, nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường;

c. Tạo điều kiện để nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế và đặc điểm của mỗi địa phương.

d. Tất cả đáp án trên.

Câu 7. Cơ sở để xây dựng chương trình môn GDTC

a. Lí luận và thực tiễn của khoa học thể dục thể thao và khoa học sư phạm hiện đại

b. Kinh nghiệm xây dựng chương trình môn GDTC của Việt Nam và các nước có nền giáo dục tiên tiến.

c. Kết quả phân tích thực tiễn giáo dục, điều kiện kinh tế – xã hội Việt Nam và sự đa dạng của học sinh.

d. Tất cả các đáp án trên.

Câu 8. Hình thành và phát triển năng lực thể chất cho học sinh cấp THCS gồm có các thành phần:

a. Năng lực chăm sóc sức khoẻ, năng lực vận động cơ bản, năng lực hoạt động TDTT

b. Năng lực chăm sóc sức khoẻ, năng lực vận động cơ bản, năng khiếu thể thao

c. Năng lực vận động cơ bản, năng khiếu thể thao, năng lực hoạt động TDTT

d. Năng khiếu thể thao, năng lực vận động cơ bản, năng lực hoạt động TDTT

Câu 9. Yêu cầu cần đạt đối với năng lực chăm sóc sức khỏe

a. Hình thành nền nếp vệ sinh cá nhân, vệ sinh trong tập luyện TDTT.

b. Có kiến thức cơ bản và ý thức thực hiện chế độ dinh dưỡng trong tập luyện và đời sống hằng ngày để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ.

c. Tích cực tham gia các hoạt động tập thể trong môi trường tự nhiên để rèn luyện sức khoẻ.

d. a+b+c

Câu 10. Yêu cầu cần đạt đối về năng lực vận động cơ bản

a. Hiểu được vai trò quan trọng của các kĩ năng vận động cơ bản đối với việc phát triển các tố chất thể lực.

b.Thực hiện thuần thục các kĩ năng vận động cơ bản được học trong chương trình môn học.

c. Hình thành được thói quen vận động để phát triển các tố chất thể lực.

d. a+b+c

Câu 11. Yêu cầu cần đạt đối với năng lực hoạt động TDTT

a. Hiểu được vai trò, ý nghĩa của TDTT đối với cơ thể và cuộc sống.

b. Lựa chọn được và thường xuyên tập luyện nội dung thể thao phù hợp để nâng cao sức khoẻ, phát triển thể lực.

c. Tham gia có trách nhiệm, hoà đồng với tập thể trong tập luyện TDTT và các hoạt động khác trong cuộc sống.

d. a+b+c

Câu 12. Các chủ đề nào có trong chương trình môn GDTC lớp 7.

a. Chạy cự li ngắn (60m); Ném bóng; Chạy cự li trung bình và môn thể thao lựa chọn.

b. Chạy cự li ngắn (60m); Nhảy xa kiểu ngồi; Chạy cự li trung bình và môn thể thao lựa chọn.

c. Chạy cự li ngắn (60 m); Nhảy xa ưỡn thân; Chạy cự li trung bình và môn thể thao lựa chọn.

d. Chạy cự li ngắn (100m); Nhảy xa kiểu ngồi; Chạy cự li trung bình và môn thể thao lựa chọn.

Câu 13. Nội dung đánh giá kết quả học tập của học sinh, bao gồm:

a. Kiến thức (Luật, lí thuyết kĩ thuật động tác…)

b. Kĩ năng (Khả năng thực hiện và vận dụng kĩ thuật)

c. Thể lực (Các tố chất thể lực:(Nhanh, mạnh, bền…)

d. a+b+c

Câu 14. Mỗi giáo án cần nêu yêu cầu cụ thể cần đạt về:

a. Kiến thức

b. Kĩ năng

c. Phẩm chất

d. c+b+c

Câu 15. Cần định hướng nội dung đánh giá:

a. Ngay từ khi bắt đầu giờ học

b. ở phần kiến thức mới

c. ở phần tập luyện

d. Cuối giờ học

10. Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Giáo dục công dân lớp 7 Cánh Diều

Câu 1. Môn Giáo dục công dân lớp 7 góp phần hình thành, phát triển ở học sinh năng lực chung nào sau đây?

A. Siêng năng, kiên trì

B. Tự chủ và tự học

C. Linh hoạt và sáng tạo

D. Tích cực và tự giác.

Câu 2. Môn Giáo dục công dân cấp trung học cơ sở có năng lực đặc thù nào dưới đây?

A. Năng lực điều chỉnh hành vi.

B. Năng lực tính toán.

C. Năng lực ngôn ngữ.

D. Năng lực tin học.

Câu 3. Sách giáo khoa Giáo dục công dân 7 thuộc bộ sách Cánh Diều được biên soạn theo định hướng nào dưới đây?

A. Phát triển nội dung kiến thức.

B. Phát triển hình thức chương trình.

C. Phát triển năng lực học sinh.

D. Phát triển hiểu biết của học sinh.

Câu 4. Sách giáo khoa Giáo dục công dân 7 Cánh Diều được biên soạn theo hướng mở nhằm tạo điều kiện gì cho giáo viên?

A. Giảm bớt thời gian soạn giáo án.

B. Dễ dạy, dễ nhớ.

C. Đổi mới phương pháp dạy học.

D. Tự do trong dạy học.

Câu 5. Cấu trúc mỗi bài học trong sách giáo khoa Giáo dục công dân 7 gồm 4 phần, nhằm tạo thuận lợi gì cho giáo viên?

A. Thiết kế các hoạt động dạy học.

B. Dễ soạn giáo án.

C. Dạy theo trật tự bài học.

D. Thiết kế các hoạt động trải nghiệm

Câu 6. Sách giáo khoa Giáo dục công dân 7 Cánh Diều được biên soạn theo cấu trúc hoạt động học nhằm mục đích gì cho học sinh?

A. Dễ học thuộc bài.

B. Khắc sâu kiến thức.

C. Rèn luyện kĩ năng, phát triển năng lực.

D. Siêng năng, kiên trì hơn trong học tập.

Câu 7. Phần Khám phá trong mỗi bài học nhằm mục đích gì?

A. Giúp học sinh thực hành kiến thức bài học.

B. Giúp học sinh có thêm kiến thức mới.

C. Để học sinh trao đổi thảo luận, cùng nhau hình thành kiến thức bài học.

D. Cho học sinh trao đổi thảo luận, cùng nhau tìm ra chân lí.

Câu 8. Phần Luyện tập trong mỗi bài học có vai trò như thế nào?

A. Rèn luyện cho học sinh kĩ năng, kĩ xảo và khả năng ôn bài.

B. Củng cố, rèn luyện cho học sinh kiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá.

C. Rèn luyện thói quen để học sinh có thể nhớ kiến thức bài học lâu hơn.

D. Rèn luyện tính chăm chỉ, siêng năng của học sinh.

Câu 9. Hai phương pháp dạy học nào dưới đây được sử dụng nhiều nhất trong dạy học môn Giáo dục công dân lớp 6 đổi mới?

A. Phương pháp thuyết trình, đàm thoại

B. Phương pháp dạy học khám phá, giải quyết vấn đề.

C. Phương pháp đóng vai, kể chuyện.

D. Phương pháp dự án, xử lí tình huống.

Câu 10. Giáo dục các giá trị đạo đức như yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm được tăng cường thực hiện khi dạy học các bài về nội dung gì?

A. Giáo dục kĩ năng sống.

B. Giáo dục kinh tế.

C. Giáo dục đạo đức.

D. Giáo dục pháp luật.

Câu 11. Khi tổ chức các hoạt động dạy học môn Giáo dục công dân theo Chương trình Giáo dục phổ thông mới, giáo viên cần chú ý điều gì?

A. Bám sát nội dung yêu cầu cần đạt của mỗi bài học.

B. Bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng bài học.

C. Bám sát chương trình tổng thể.

D. Dạy theo sở trường của giáo viên.

Câu 12. Dạy học các bài về giáo dục đạo đức cần chú ý đến điều gì?

A. Giáo dục tư cách công dân.

B. Giáo dục các giá trị đạo đức.

C. Giáo dục cách học làm người.

D. Giáo dục lối sống.

Câu 13. Khi dạy học Giáo dục công dân theo Chương trình mới, giáo viên có quyền linh hoạt và sáng tạo như thế nào?

A. Bổ sung hoặc giảm bớt yêu cầu cần đạt của bài học.

B. Thay đổi hoàn toàn nội dung bài học.

C. Thay đổi bằng thông tin, tình huống hay hơn, phù hợp hơn.

D. Thay đổi thứ tự các phần Khởi động, Khám phá, Luyện tập, Vận dụng.

Câu 14. Việc đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục công dân cần đảm bảo nguyên tắc nào?

A. Đánh giá sự chăm chỉ của học sinh.

B. Đánh giá sự tiến bộ của HS,

C. Đánh giá sự tích cực của học sinh.

D. Đánh giá một cách chính xác.

Câu 15. Trong thiết kế Kế hoạch bài dạy, tiến trình dạy học cần được sắp xếp theo trật tự nào dưới đây?

A. Tự do.

B. Tuỳ ý của giáo viên.

C. Phải tuân theo thứ tự các phần của bài học

D. Có thể kết hợp dạy Khám phá và Luyện tập

11. Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Địa lý lớp 7 Cánh Diều

Câu 1. Năng lực địa lí bao gồm

A. năng lực sử dụng các công cụ của Địa lí học và tổ chức học tập ở thực địa, khai thác internet phục vụ môn học.

B. năng lực vận dụng dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào nhận thức hoặc nghiên cứu một chủ đề vừa sức trong thực tiễn.

C. năng lực nhận thức khoa học địa lí, năng lực tìm hiểu địa lí và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.

D. năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian và giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (tự nhiên, kinh tế - xã hội).

Câu 2. Năng lực nhận thức khoa học địa lí bao gồm các biểu hiện cụ thể như

A. mô tả được sự phân bố và phân tích được các mối quan hệ của các đối tượng, hiện tượng địa lí (tự nhiên, kinh tế – xã hội).

B. nhận thức thế giới theo quan điểm không gian và phân tích được tác động của xã hội loài người lên môi trường tự nhiên.

C. nhận thức thế giới theo quan điểm không gian và giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (tự nhiên, kinh tế – xã hội).

D. mô tả được đặc điểm phân bố và phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí đến các quá trình tự nhiên và kinh tế – xã hội.

Câu 3. Năng lực tìm hiểu địa lí bao gồm các biểu hiện cụ thể như

A. khai thác tài liệu văn bản, sử dụng bản đồ, phân tích biểu đồ, sơ đồ, khai thác internet phục vụ môn học.

B. sử dụng các công cụ của Địa lí học và tổ chức học tập ở thực địa, khai thác internet phục vụ môn học.

C. sử dụng bản đồ, tính toán, thống kê, tổ chức học tập ở ở thực địa, khai thác internet phục vụ môn học.

D. khai thác tài liệu văn bản, sử dụng bản đồ, tính toán, phân tích biểu đồ, sơ đồ, tổ chức học tập ở ở thực địa.

Câu 4. Trong quá trình học tập, học sinh học được cách vận dụng các kiến thức và kĩ năng địa lí đã học vào

A. giải thích các hiện tượng, quá trình địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội.

B. nhận thức hoặc nghiên cứu một chủ đề vừa sức trong thực tiễn.

C. phân tích tác động của xã hội loài người lên môi trường tự nhiên.

D. phân tích mối quan hệ của các đối tượng, hiện tượng và quá trình địa lí.

Câu 5. Phần Địa lí của SGK Địa lí và Địa lí 7 có bao nhiêu chương, bài và dự kiến được dạy trong bao nhiêu tiết (cả dạy kiến thức mới, ôn tập và kiểm tra, đánh giá)?

A. 6 chương, 22 bài và dự kiến được dạy trong 50 tiết.

B. 5 chương, 22 bài và dự kiến được dạy trong 55 tiết.

C. 5 chương, 21 bài và dự kiến được dạy trong 50 tiết.

D. 6 chương, 22 bài và dự kiến được dạy trong 55 tiết.

Câu 6. Ngoại trừ châu Á và châu Nam Cực, ở các châu lục còn lại trong phần Địa lí của SGK Địa lí và Địa lí 7, học sinh được tìm hiểu

A. khái quát về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, đặc điểm tự nhiên và đặc điểm dân cư, xã hội; phương thức con người khai thác, sử dụng, bảo vệ thiên nhiên của châu lục.

B. khái quát về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ; điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên; đặc điểm dân cư và xã hội; đặc điểm phát triển kinh tế của châu lục.

C. khái quát về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ; đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, dân cư và xã hội; phương thức con người khai thác thiên nhiên của châu lục.

B. khái quát về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ; đặc điểm thiên nhiên; đặc điểm dân cư và xã hội; các hoạt động kinh tế của con người ở từng môi trường thiên nhiên.

Câu 7. Phần Địa lí 7 của SGK Địa lí và Địa lí 7 có hai kiểu bài học chính là:

A. kiểu bài hình thành kiến thức mới và kiểu bài vận dụng.

B. kiểu bài hình thành kiến thức mới và kiểu bài ôn luyện.

C. kiểu bài hình thành kiến thức mới và kiểu bài thực hành.

D. kiểu bài hình thành kiến thức mới và kiểu bài luyện tập.

Câu 8. Mỗi bài hình thành kiến thức mới trong phần Địa lí của SGK Địa lí và Địa lí 7 đều có

A. tên bài, yêu cầu cần đạt, mở đầu, kiến thức mới, luyện tập và vận dụng.

B. tên bài, mục đích, mở đầu, chính văn, mở rộng, luyện tập và vận dụng.

C. tên bài, yêu cầu cần đạt, mở đầu, kiến thức mới, ôn luyện và vận dụng.

D. tên bài, mục tiêu, mở đầu, kiến thức mới, mở rộng, ôn luyện và vận dụng.

Câu 9. Các bài hình thành kiến thức mới trong phần Địa lí của SGK Địa lí và Địa lí 7 được cấu trúc theo 2 tuyến: tuyến chính và tuyến phụ. Tuyến chính

A. là các nội dung cốt lõi, đảm bảo để học sinh đạt được các yêu cầu của từng nội dung giáo dục.

B. có kênh hình đa dạng và phong phú, bao gồm bản đồ, lược đồ, sơ đồ, biểu đồ, hình ảnh minh hoạ.

C. nhằm trang bị thêm cho học sinh nguồn học liệu liên quan đến bài học, mở rộng và nâng cao kiến thức.

D. là những nội dung mở rộng được đưa vào ô Em có biết? hoặc Góc khám phá.

Câu 10. Phần Luyện tập và vận dụng trong các bài hình thành kiến thức mới của phần Địa lí - SGK Địa lí và Địa lí 7 giúp học sinh

A. hệ thống hoá lại nội dung, củng cố kiến thức của bài học, rèn luyện kĩ năng, phát triển năng lực nhận thức và tìm hiểu địa lí.

B. đạt được các yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng để góp phần phát triển năng lực nhận thức địa lí và năng lực tìm hiểu địa lí.

C. hình thành, phát triển các năng lực chung và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí đã học vào thực tiễn học tập và đời sống.

D. hệ thống hoá lại nội dung, củng cố kiến thức của bài học, rèn luyện kĩ năng và vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.

Câu 11. Các bài thực hành trong phần Địa lí - SGK Địa lí và Địa lí 7 giúp học sinh

A. hình thành, phát triển năng lực địa lí bao gồm: nhận thức địa lí, tìm hiểu địa lí, vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học.

B. hình thành, phát triển các năng lực chung và năng lực địa lí (tìm hiểu địa lí, vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học).

C. hình thành, phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực địa lí (tìm hiểu địa lí, vận dụng kiến thức kĩ năng đã học).

D. hình thành, phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực nhận thức địa lí, năng lực tìm hiểu địa lí.

Câu 12. Tính hiện đại của phần Địa lí trong SGK Địa lí và Địa lí 7 được thể hiện ở việc

A. hiện đại hóa hệ thống kiến thức, bổ sung kiến thức mới, cấu trúc nội dung rõ ràng và tường minh, cập nhật hệ thống số liệu.

B. hiện đại hóa hệ thống kiến thức, bổ sung kiến thức mới, cập nhật hệ thống số liệu, bổ sung hệ thống bản đồ và ảnh minh họa.

C. hiện đại hóa hệ thống kiến thức, bổ sung kiến thức mới, giảm tải nội dung, bổ sung hệ thống bản đồ và ảnh minh họa.

D. hiện đại hóa hệ thống kiến thức, cấu trúc nội dung rõ ràng và tường minh, cập nhật hệ thống số liệu, giảm tải nội dung.

Câu 13. Theo SGK Địa lí và Địa lí 7, trang 87, Châu Âu có

A. ba dạng địa hình chính là đồng bằng, núi già và núi trẻ.

B. hai dạng địa hình chính là đồng bằng và miền núi.

C. hai khu vực địa hình chính là đồng bằng và núi già.

D. hai khu vực địa hình chính là đồng bằng và miền núi.

Câu 14. Theo Hình 14.1 ở trang 87 của SGK Địa lí và Địa lí 7, Bắc Mỹ có

A. 3 đới khí hậu và 6 kiểu khí hậu.

B. 3 đới khí hậu và 5 kiểu khí hậu.

C. 4 đới khí hậu và 6 kiểu khí hậu.

D. 4 đới khí hậu và 5 kiểu khí hậu.

Câu 15. Để tổ chức hiệu quả các hoạt động dạy học phần Địa lí của SGK Địa lí và Địa lí 7, giáo viên cần phải xác định rõ

A. các yêu cầu đạt về phẩm chất chủ yếu, các năng lực chung và các năng lực đặc thù địa lí trong mỗi bài học.

B. các mục tiêu của bài học, các hoạt động và nhiệm vụ dạy học cần phải tổ chức cho học sinh trong mỗi bài học.

C. nội dung kiến thức, kĩ năng và khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn học tập và đời sống.

D. các yêu cần cần đạt về năng lực nhận thức địa lí, tìm hiểu địa lí và khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.

12. Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Công nghệ lớp 7 Cánh Diều

Câu 1. Năng lực đặc thù nào sau đây của môn Công nghệ là nền tảng cho sự phát triển các năng lực công nghệ khác của học sinh?

  1. Sử dụng công nghệ
  2. Nhận thức công nghệ
  3. Giao tiếp công nghệ
  4. Thiết kế công nghệ

Câu 2. Theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông môn Công nghệ năm 2018, môn Công nghệ góp phần hình thành và phát triển ở học sinh

  1. 3 năng lực chung và 4 năng lực đặc thù
  2. 6 năng lực chung và 4 năng lực đặc thù
  3. 3 năng lực chung và 5 năng lực đặc thù
  4. 6 năng lực chung và 5 năng lực đặc thù

Câu 3. Yêu cầu cần đạt “Thực hiện được một số công việc trong quy trình trồng và chăm sóc một loại cây trồng phổ biến” của chủ đề Trồng trọt và lâm nghiệp, môn Công nghệ 7 nhằm hình thành và phát triển ở học sinh năng lực gì?

  1. Đánh giá công nghệ
  2. Sử dụng công nghệ
  3. Thiết kế công nghệ
  4. Giao tiếp công nghệ

Câu 4. Sách giáo khoa Công nghệ 7 bộ sách Cánh Diều gồm

  1. 2 chủ đề, 14 bài học, 4 bài ôn tập
  2. 4 chủ đề, 16 bài học, 4 bài ôn tập
  3. 2 chủ đề, 14 bài học, 2 bài ôn tập
  4. 4 chủ đề, 15 bài học, 4 bài ôn tập

Câu 5. Bài học nào trong sách giáo khoa Công nghệ 7 bộ sách Cánh Diều có thời lượng phân bổ 3 tiết?

  1. Quy trình trồng trọt
  2. Bảo vệ rừng
  3. Giới thiệu chung về chăn nuôi
  4. Bảo vệ môi trường nuôi và nguồn lợi thuỷ sản

Câu 6. Các hoạt động trong bài học sách giáo khoa Công nghệ 7 bộ sách Cánh Diều gồm

  1. 3 hoạt động
  2. 4 hoạt động
  3. 5 hoạt động
  4. 6 hoạt động

Câu 7. Mục tiêu của môn Công nghệ 7 bộ sách Cánh Diều hình thành cho học sinh những tri thức về:

  1. Công nghệ trong phạm vi gia đình
  2. Công nghệ trong phạm vi trường học
  3. Công nghệ trong phạm vi xã hội
  4. Công nghệ trong các lĩnh vực sản xuất

Câu 8. Nội dung bài ôn tập cuối mỗi chủ đề môn Công nghệ 7 bộ sách Cánh Diều gồm:

A. 1 phần

B. 2 phần

C. 3 phần

D. 4 phần

Câu 9. Năng lực đặc thù trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Công nghệ năm 2018 là:

  1. Nhận thức công nghệ, giao tiếp công nghệ, tự chủ và tự học, đánh giá công nghệ
  2. Giao tiếp và hợp tác, giao tiếp công nghệ, sử dụng công nghệ, đánh giá công nghệ
  3. Nhận thức công nghệ, giao tiếp công nghệ, sử dụng công nghệ, đánh giá công nghệ, thiết kế kĩ thuật
  4. Giao tiếp công nghệ, sử dụng công nghệ, đánh giá công nghệ, thiết kế kĩ thuật, giải quyết vấn đề

Câu 10. “Nhận biết được một số vật nuôi được nuôi nhiều và vật nuôi đặc trưng cho mộ số vùng miền ở nước ta” là yêu cầu cần đạt được của mạch nội dung nào trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Công nghệ 7 năm 2018?

  1. Nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho vật nuôi
  2. Mở đầu về chăn nuôi
  3. Quy trình trồng trọt
  4. Nuôi thuỷ sản

Câu 11. Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, số điểm kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Công nghệ 7 trong một năm học là

  1. 2 điểm đánh giá thường xuyên, 2 điểm đánh giá định kì
  2. 3 điểm đánh giá thường xuyên, 2 điểm đánh giá định kì
  3. 4 điểm đánh giá thường xuyên, 4 điểm đánh giá định kì
  4. 6 điểm đánh giá thường xuyên, 4 điểm đánh giá định kì

Câu 12. Khi xây dựng câu hỏi đánh giá kết quả học tập môn Công nghệ 7, mức độ yêu cầu nào dưới đây được ưu tiên sử dụng để đánh giá học sinh giỏi?

A. Nhận biết

B. Thông hiểu

C. Vận dụng

D. Vận dụng cao

Câu 13. Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ý nào KHÔNG phải là tranh ảnh dạy học tối thiểu đối với môn Công nghệ 7?

  1. Tranh Mô hình trồng trọt công nghệ cao
  2. Tranh Quy trình trồng trọt
  3. Tranh Bộ dụng cụ giâm cành
  4. Tranh Một số vật nuôi đặc trưng theo vùng miền ở nước ta
  5. Tranh Một số loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao ở nước ta

Câu 14. Nội dung tích hợp trong các bài học Công nghệ 7 bộ sách Cánh Diều là

  1. Tích hợp lí thuyết và thực hành
  2. Giáo dục môi trường, kinh tế, an toàn lao động, hướng nghiệp
  3. Tạo động cơ, hứng thú học tập, tìm tòi và khám phá khoa học
  4. Chủ động tổ chức các hoạt động dạy học của GV.

Câu 15. Các công việc khi tổ chức thực hiện hoạt động dạy học theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT gồm:

  1. Mục tiêu, nội dung, báo cáo, thảo luận và tổ chức thực hiện
  2. Giao nhiệm vụ; thực hiện nhiệm vụ; báo cáo, thảo luận; kết luận, nhận định
  3. Mục tiêu hoạt động; nội dung hoạt động; sản phẩm hoạt động; tổ chức thực hiện
  4. Mục tiêu hoạt động; nội dung hoạt động; sản phẩm hoạt động; kết luận, nhận định

13. Đáp án trắc nghiệm tập huấn môn Âm nhạc lớp 7 Cánh Diều

Câu 1: Môn Âm nhạc có các năng lực đặc thù:

A. Thể hiện âm nhạc, hiểu biết âm nhạc, sáng tạo âm nhạc.

B. Thể hiện âm nhạc, hiểu biết âm nhạc, cảm thụ âm nhạc.

C. Hiểu biết âm nhạc, cảm thụ âm nhạc, ứng dụng âm nhạc.

D. Thể hiện âm nhạc, cảm thụ và hiểu biết âm nhạc, ứng dụng và sáng tạo âm nhạc.

Câu 2: Môn Âm nhạc ở lớp 7 gồm những nội dung:

A. Hát, đọc nhạc, nhạc cụ, lí thuyết âm nhạc, tác giả tác phẩm.

B. Hát, đọc nhạc, giới thiệu nhạc cụ, lí thuyết âm nhạc, tác giả tác phẩm.

C. Hát, nghe nhạc, đọc nhạc, nhạc cụ, lí thuyết âm nhạc, thường thức âm nhạc.

D. Hát, nghe nhạc, đọc nhạc, giới thiệu nhạc cụ, lí thuyết âm nhạc, thường thức âm nhạc.

Câu 3: Cấu trúc SGK Âm nhạc 7 Cánh diều gồm có:

A. 10 chủ đề, mỗi chủ để được dạy học trong 3 tiết. Ngoài ra còn có 5 tiết dành cho kiểm tra, đánh giá định kì.

B. 8 chủ đề, mỗi chủ đề được dạy học trong 4 tiết (riêng Chủ đề 8 là 3 tiết). Ngoài ra còn có 4 tiết dành cho kiểm tra, đánh giá định kì.

C. 8 chủ đề, mỗi chủ đề được dạy học trong 4 tiết. Ngoài ra còn có 3 tiết dành cho kiểm tra, đánh giá định kì.

D. 7 chủ đề, mỗi chủ đề được dạy học trong 5 tiết.

Câu 4: Nội dung hát trong SGK Âm nhạc 7 Cánh diều gồm có:

A. 5 bài hát lứa tuổi HS, 2 bài dân ca Việt Nam, 1 bài hát nước ngoài.

B. 4 bài hát lứa tuổi HS, 2 bài dân ca Việt Nam, 2 bài hát nước ngoài.

C. 5 bài hát lứa tuổi HS, 1 bài dân ca Việt Nam, 2 bài hát nước ngoài.

D. 6 bài hát lứa tuổi HS, 1 bài dân ca Việt Nam, 1 bài hát nước ngoài.

Câu 5: Nội dung nghe nhạc trong SGK Âm nhạc 7 Cánh diều gồm có:

A. 4 tác phẩm nhạc có lời, 4 tác phẩm nhạc không lời.

B. 4 tác phẩm nhạc có lời, 3 tác phẩm nhạc không lời.

C. 3 tác phẩm nhạc có lời, 4 tác phẩm nhạc không lời.

D. 5 tác phẩm nhạc có lời, 2 tác phẩm nhạc không lời.

Câu 6: Nội dung đọc nhạc trong SGK Âm nhạc 7 Cánh diều gồm có:

A. 8 bài đọc nhạc.

B. 6 bài đọc nhạc và 2 bài luyện tập cơ bản.

C. 8 bài đọc nhạc và một số bài luyện tập cơ bản.

D. 7 bài đọc nhạc và 1 bài luyện tập cơ bản.

Câu 7: Nội dung nhạc cụ trong SGK Âm nhạc 7 Cánh diều gồm có:

A. 8 bài tập tiết tấu và 6 bài hoà tấu.

B. 8 bài tập tiết tấu và 8 bài hoà tấu.

C. 6 bài tập tiết tấu và 8 bài hoà tấu.

D. 7 bài tập tiết tấu và 7 bài hoà tấu.

Câu 8: Các bài tập nhạc cụ gõ trong SGK Âm nhạc 7 Cánh diều có thể luyện tập bằng:

A. Bất cứ loại nhạc cụ gõ nào và động tác cơ thể.

B. Những nhạc cụ gõ có hình ảnh in ở bài tập SGK.

C. Những nhạc cụ gõ có hình ảnh in ở bài tập SGK và động tác cơ thể.

D. Động tác cơ thể.

Câu 9: Các bài hoà tấu trong SGK Âm nhạc 7 Cánh diều có thể luyện tập bằng:

A. Nhạc cụ gõ và đàn phím điện tử.

B. Nhạc cụ gõ và kèn phím.

C. Nhạc cụ gõ và sáo recorder.

D. Bất cứ loại nhạc cụ gõ và nhạc cụ thể hiện giai điệu nào mà nhà trường có.

Câu 10: Nội dung lí thuyết âm nhạc trong SGK Âm nhạc 7 Cánh diều gồm có:

A. Nhịp lấy đà; Kí hiệu để tăng trường độ nốt nhạc.

B. Dấu nhắc lại, dấu quay lại, khung thay đổi;

C. Một số kí hiệu, thuật ngữ về nhịp độ, sắc thái cường độ.

D. Tất cả các đáp án trên.

Câu 11: Nội dung thường thức âm nhạc trong SGK Âm nhạc 7 Cánh diều gồm có:

A. Tìm hiểu 4 loại nhạc cụ: kèn clarinet, sáo flute, đàn t’rưng, đàn k'lông pút.

B. Tìm hiểu một số thể loại ca khúc; tìm hiểu dân ca một số vùng miền Việt Nam.

C. Giới thiệu các nhạc sĩ: Trần Hoàn, Nguyễn Văn Tý, Beethoven.

D. Tất cả các đáp án trên.

Câu 12: Các hoạt động Trải nghiệm và khám phá trong SGK Âm nhạc 7 Cánh diều có tác dụng:

A. Giúp HS vận dụng kiến thức và kĩ năng một cách sáng tạo.

B. Phát triển năng lực âm nhạc cho HS.

C. Gắn kết kiến thức của môn Âm nhạc với các môn học khác .

D. Tất cả các đáp án trên.

Câu 13: Các hoạt động Trải nghiệm và khám phá trong SGK Âm nhạc 7 Cánh diều được thực hiện bằng cách:

A. GV đưa thêm vào bài dạy.

B. GV giao cho HS tự học.

C. GV dùng làm trò chơi khởi động lúc đầu giờ.

D. GV chủ động lựa chọn một trong ba phương án trên.

Câu 14: Trong SGK Âm nhạc 7 Cánh diều, có sự tích hợp giữa các nội dung:

A. Hát và đọc nhạc; Hát và nhạc cụ.

B. Đọc nhạc và nhạc cụ.

C. Nghe nhạc và thường thức âm nhạc.

D. Tất cả các đáp án trên.

Câu 15: Khi dạy học SGK Âm nhạc 7 Cánh diều, GV cần lưu ý:

A. Thực hiện theo đúng những hướng dẫn trong sách giáo viên.

B. Có thể thay đổi cấu trúc và nội dung các tiết học nhưng không được thay đổi thời lượng dạy học của từng nội dung.

C. Có thể thay đổi thời lượng dạy học của từng nội dung nhưng không được thay đổi cấu trúc và nội dung các tiết học.

D. Có thể thay đổi cấu trúc và nội dung các tiết học; có thể điều chỉnh thời lượng dạy học cho phù hợp điều kiện thực tiễn.

Mời các bạn tham khảo các bài viết khác trong chuyên mục Dành cho giáo viên của Hoatieu.

Đánh giá bài viết
6 4.804
0 Bình luận
Sắp xếp theo