Trợ cấp thôi việc: Cách tính và mức hưởng trợ cấp
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Trợ cấp thôi việc năm 2019 được tính như thế nào? Điều kiện để được hưởng trợ cấp thôi việc là như thế nào? Trong bài viết này HoaTieu.vn sẽ chia sẻ cho bạn một số thông tin quy định về chế độ trợ cấp thôi việc, mời các bạn cùng theo dõi.
Quy định về chế độ trợ cấp thôi việc
1. Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc
Các trường hợp chấm dứt HĐLĐ được hưởng trợ cấp thôi việc
Người sử dụng lao động (NSDLĐ) có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho Người lao động (NLĐ) đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên trong các trường hợp sau:
- Hết hạn hợp đồng lao động;
- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
- Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động;
- Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án;
- Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết;
- Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 Bộ Luật lao động;
- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ Luật lao động;
2. Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc:
- Người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ.
- Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải
3. Mức hưởng trợ cấp thôi việc
Tiền trợ cấp thôi việc = ½ X Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc X Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Trong đó:
- Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian NLĐ đã tham gia Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được NSDLĐ chi trả trợ cấp thôi việc;
Lưu ý:
1. Cách xác định thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm:
- Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo HĐLĐ;
- Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học;
- Thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật BHXH ;
- Thời gian nghỉ hằng tuần,
- Thời gian nghỉ việc hưởng nguyên lương đối với các trường hợp: nghỉ hằng năm; ngày nghỉ hằng năm tăng theo thâm niên nghề làm việc; nghỉ lễ, tết; nghỉ việc riêng những vẫn hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật;
- Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn;
- Thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương;
- Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động;
- Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;
2. Thời gian NLĐ đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
- Thời gian NSDLĐ đã đóng BHTN theo quy định của pháp luật;
- Thời gian NSDLĐ đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của NLĐ một khoản tiền tương đương với mức đóng BHTN theo quy định của pháp luật;
Lưu ý: Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của NLĐ được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 1 tháng đến dưới 6 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 6 tháng trở lên được tính bằng 1 năm làm việc.
Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A ký HĐLĐ không xác định thời hạn với công ty B từ ngày 01/03/2007 và tham gia BHXH ,vì lý do sức khỏe nên ông A và công ty thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ từ 01/11/2017. Mức bình quân tiền lương theo HĐLĐ 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của ông A là 7.000.000 đồng
Thời gian làm việc tại công ty B của ông A là: 10 năm 8 tháng
Thời gian tham gia BHTN là: 8 năm 10 tháng (Luật Bảo hiểm thất nghiệp có hiệu lực đơn vị đóng bảo hiểm thất nghiệp cho ông Nguyễn Văn A từ 01/01/2009 đến 31/10/2017).
Thời gian làm việc tính hưởng trợ cấp thôi việc là: 1 năm 10 tháng và được làm tròn thành 2 năm Mức hưởng trợ cấp thôi = ½ x 7.000.000 x 2 = 7.000.000 đồng
Căn cứ pháp lý
Căn cứ tại Điều 48 Bộ Luật Lao động 2012 và Điều 14, Điều 15 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dụng của Bộ Luật Lao động.
Căn cứ Điều 1 Nghị định số 148/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/12/2018
Tham khảo thêm
-
Quy định về xếp lương giáo viên sau thăng hạng 2026
-
Quy định về nâng lương trước thời hạn đối với giáo viên
-
Nghỉ thai sản có được xét nâng lương?
-
Hướng dẫn tính lương hưu và trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu 2026
-
Bảng lương giáo viên vùng khó khăn 2026
-
Cách tính lương, phụ cấp cán bộ, công chức viên chức từ 1/7
-
Cách tính lương hưu đóng BHXH từ 1/7/2025
-
Cách tính lương ngày phép 2026
-
Chia sẻ:
Trần Thu Trang
- Ngày:
Trợ cấp thôi việc: Cách tính và mức hưởng trợ cấp
107,7 KB 16/07/2019 2:28:00 CH-
Tải file định dạng .doc
42,5 KB
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Hỏi đáp pháp luật tải nhiều
-
Thủ tục và hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp 2026
-
Tăng công tác phí cho công chức, viên chức từ ngày 1/7/2017
-
iTaxviewer 2.1.2
-
Chế độ trực hè, trực Tết của giáo viên các cấp 2026
-
13 thay đổi dành cho cán bộ, công chức, viên chức từ ngày 01/7/2017
-
Lịch nghỉ Tết dương lịch 2026 của người lao động, cán bộ công chức
-
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018
-
Lịch nghỉ lễ Quốc khánh mùng 2/9/2026
-
Thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân - Thẻ căn cước công dân
-
Cách tính lương giáo viên tiểu học theo quy định mới nhất 2026
Pháp luật tải nhiều
-
Công văn 5548/BGDĐT-QLCL Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng năm học 2026-2027
-
Quyết định 4286/QĐ-UBND Khung kế hoạch thời gian năm học 2026-2027 tại Hà Nội
-
Kế hoạch 1710/KH-BGDĐT: Tổ chức Lễ khai giảng năm học 2026-2027
-
Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT về mã số, chuẩn nghề nghiệp và xếp lương giáo viên trung học nghề
-
Nghị định 322/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 86 về việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy
-
Công điện 55/CĐ-TTg năm 2026 về an toàn giao thông cho học sinh đến trường và trong dịp nghỉ lễ Quốc khánh 2/9
-
Công văn 5208/BGDĐT-GDPT: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học 2026-2027
-
Nghị quyết 37/2026/NQ-CP về cơ cấu và chính sách nhân sự giáo dục sau sắp xếp
-
Công văn 5555/BGDĐT-GDPT hướng dẫn tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập sau sắp xếp
-
Khung nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo cho học sinh phổ thông