Phân biệt đặt cọc và ký cược mới nhất 2022

Phân biệt đặt cọc và ký cược. Đặt cọc và ký cược đều là các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ được quy định trong Bộ luật dân sự 2015 (BLDS). 2 biện pháp này khác nhau như thế nào? Hãy cùng Hoatieu.vn tìm hiểu nhé

1. Đặt cọc là gì?

Biện pháp đảm bảo đặt cọc được quy định tại điều 328 BLDS như sau:

Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Ngoài ra việc đặt cọc này cũng giống như việc ký quỹ để đảm bảo nghĩa vụ của các bên ký quỹ. Nhưng ký quỹ là được thực hiện với nhiều bên và dựa vào phía tổ chức tín dụng để đảm bảo chứ không phải đặt cọc được ký và thoả thuận giữa hai bên.

Ví dụ bạn đi mua một chiếc xe ô tô và người bán báo hàng bạn muốn mua hiện chưa có sẵn. Nếu bạn thật sự muốn đặt thì hãy để lại tiền cọc là 20.000.000 đồng. Việc đặt cọc được thực hiện trên một hợp đồng đầy đủ. Đây là số tiền mà bạn phải đặt lại cho bên bán hàng để đảm bảo rằng khi hàng nhập về thì bạn sẽ hoàn tất thủ tục nhận xe và trả tiền cho chiếc xe đó. Nếu như bạn không mua chiếc xe đó nữa thì bạn sẽ mất tiền cọc đã đóng.

2. Ký cược là gì?

Ký cược được quy định tại điều 329 BLDS:

Ký cược là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản ký cược) trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.

Ví dụ bạn đi thuê một chiếc xe ô tô tự lái và phải làm hợp đồng thuê xe với mức gia thuê xe 2 ngày là 2 triệu và bạn phải đặt lại một khoản tiền hoặc vật có giá trị khác có giá trị là 20.000.000 đồng để thuê xe hoặc bị giữ lại tài sản như xe máy giá trị tương đương. Như vậy sau khi thuê xe xong bạn trao trả xe và lấy lại tài sản của mình. Nếu trong trường hợp hai bên không trao trả tài sản thì sẽ bị pháp luật xử lý.

3. Phân biệt đặt cọc và ký cược

Phân biệt đặt cọc và ký cược

Đặt cọc và ký cược khác nhau như thế nào?

Tiêu chíĐặt cọcKý cược
Chủ thể

- Bên đặt cọc

- Bên nhận đặt cọc

- Bên thuê tài sản là động sản

- Bên cho thuê tài sản là động sản

Mục đíchBảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.Bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.
Hậu quả pháp lý

- Hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền.

- Bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc.

- Bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

- Tài sản thuê được trả lại thì bên thuê được nhận lại tài sản ký cược sau khi trả tiền thuê.

- Tài sản thuê không còn để trả lại thì tài sản ký cược thuộc về bên cho thuê.

Hoàn cành

Bất kỳ loại giao dịch dân sự nào

Thuê tài sản

4. Hợp đồng đặt cọc mua đất

Hợp đồng đặt cọc mua đất nói đúng bản chất hơn là việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, pháp luật không quy định bắt buộc phải thực hiện biện pháp bảo đảm, việc áp dụng biện pháp đặt cọc là do 2 bên tự thỏa thuận với nhau.

Hoatieu.vn gửi đến bạn đọc mẫu Hợp đồng đặt cọc mua đất:

Các bạn có thể tham khảo các mẫu khác tại bài: Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - tự do - hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC ĐỂ BẢO ĐẢM THỰC HIỆN VIỆC CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ……, tại ……………………………. chúng tôi gồm:

Bên đặt cọc (Sau đây gọi tắt là Bên A)

Ông: ........................................

Sinh năm: .................

CMND/CCCD số: ........................ do .......................................... cấp ngày ..............

Hộ khẩu thường trú tại: .............................................................................................

Bà: ........................................

Sinh năm: .................

CMND/CCCD số: ........................ do .......................................... cấp ngày ..............

Hộ khẩu thường trú tại: .............................................................................................

Bên nhận đặt cọc (Sau đây gọi tắt là Bên B)

Ông: ........................................

Sinh năm: .................

CMND/CCCD số: ........................ do .......................................... cấp ngày ..............

Hộ khẩu thường trú tại: .............................................................................................

Bà: ........................................

Sinh năm: .................

CMND/CCCD số: ........................ do .......................................... cấp ngày ..............

Hộ khẩu thường trú tại: .............................................................................................

Các bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng đặt cọc này để bảo đảm thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thoả thuận sau đây:

Điều 1: Đối tượng hợp đồng

1. Đối tượng của Hợp đồng này là số tiền ………………… đồng (Bằng chữ : ………………… đồng chẵn) tiền Việt Nam hiện hành mà bên A đặt cọc cho bên B để được nhận chuyển nhượng ………. thửa đất số ….., tờ bản đồ số …… và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ ……………………………………………… theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ………………… số ……………..; Số vào sổ cấp GCN số ……………….. do …………………………. cấp ngày ……………… mang tên …………………………

Thông tin cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất:

- Diện tích đất chuyển nhượng: ........ m2(Bằng chữ: ..................... mét vuông)

- Thửa đất: ........... - Tờ bản đồ: ......

- Địa chỉ thửa đất: ...........................................................................................

- Mục đích sử dụng: Đất ở: ........... m2

- Thời hạn sử dụng: ............

- Nguồn gốc sử dụng: .................................................................

2. Tài sản gắn liền với đất:

- Loại nhà: ..........................; - Diện tích sàn xây dựng: ..............m2

- Kết cấu nhà: .................... ; - Số tầng: ..................................

- Thời hạn sử dụng................. ; - Năm hoàn thành xây dựng : ………….

2. Bằng Hợp đồng này, Bên A đồng ý đặt cọc và Bên B đồng ý nhận tiền đặt cọc số tiền trên để bảo đảm thực hiện việc chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất……………………… theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và theo hiện trạng nhà thực tế nêu trên với các thỏa thuận dưới đây:

2.1. Giá chuyển nhượng: Giá chuyển nhượng toàn bộ nhà đất (theo hiện trạng sử dụng thực tế kèm theo toàn bộ trang thiết bị và nội thất hiện có trong nhà) nêu trên được hai bên thỏa thuận là: ………….. đồng (Bằng chữ : ……………. đồng) tiền Việt Nam hiện hành.

Giá thỏa thuận này cố định trong mọi trường hợp, không tăng, không giảm khi giá thị trường biến động (nếu có).

2.2 Phương thức đặt cọc và thanh toán:

………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………...

Thời hạn đặt cọc: ……. ngày kể từ ngày các bên lập và ký Hợp đồng này.

2.3. Việc bàn giao, nhận bàn giao nhà đất và đăng ký sang tên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất:

………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………...

2.4. Nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí:

Hai bên thoả thuận: ………………………………………………………………….

Điều 2: Phạt hợp đồng

………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

Điều 3: Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp thì các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 4: Cam đoan của các bên

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

- Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

- Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối và không bị ép buộc;

- Đã tìm hiểu rõ nguồn gốc nhà đất nhận chuyển nhượng nêu trên.

- Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

2. Bên B cam đoan:

- Những thông tin về nhân thân, về nhà đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

- Nhà đất mà Bên B đã nhận tiền đặt cọc để chuyển nhượng cho Bên A thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên B và không là tài sản bảo đảm cho khoản vay của bên B tại Ngân hàng.

- Tính đến thời điểm giao kết hợp đồng này bên B cam đoan nhà đất nêu trên không có tranh chấp, không nằm trong quy hoạch; chưa nhận tiền đặt cọc hay hứa bán cho bất kỳ ai; không bị kê biên để đảm bảo thi hành án.

- Bên B cam đoan sau ngày lập và ký Hợp đồng này, bên B không đưa tài sản nêu trên tham gia giao dịch nào dưới bất kỳ hình thức nào.

- Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối và không bị ép buộc;

- Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Điều 5: Điều khoản chung

1. Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết.

2. Việc thanh toán tiền, bàn giao giấy tờ, thửa đất phải được lập thành Văn bản và có xác nhận của hai bên.

3. Các bên đã đọc nguyên văn bản Hợp đồng này, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

Hợp đồng này gồm …. (…..) tờ, …. (…….) trang và được lập thành …. (……) bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ … (……) bản để thực hiện.

Các bên ký dưới đây để làm chứng và cùng thực hiện.

BÊN ĐẶT CỌC

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN NHẬN ĐẶT CỌC

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trên đây, Hoatieu.vn đã Phân biệt đặt cọc và ký cược. Mời các bạn đọc các bài viết liên quan tại mục Dân sự, mảng Hỏi đáp pháp luật.

Các bài viết liên quan:

Đánh giá bài viết
2 1.953
0 Bình luận
Sắp xếp theo