Thông báo 624/TB-BTC 2020 chỉ tiêu tuyển dụng công chức Bộ Tài chính

Thông báo tuyển dụng công chức Bộ tài chính 2020

Ngày 18/9/2020, Bộ Tài chính có Thông báo 624/TB-BTC tuyển dụng công chức năm 2020, trong đó, 19/72 chỉ tiêu có yêu cầu ngành, chuyên ngành đào tạo luật.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 624/TB-BTC

Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2020

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC BỘ TÀI CHÍNH NĂM 2020

Bộ Tài chính thông báo tuyển dụng 72 chỉ tiêu công chức ngạch chuyên viên năm 2020 (Bảng chi tiết chỉ tiêu tuyển dụng theo phụ lục số 01 đính kèm) như sau:

I. ĐIỀU KIỆN CHUNG ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN CÔNG CHỨC.

1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển:

a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

b) Tuổi đời đủ 18 tuổi trở lên;

c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;

d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;

đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

e) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;

g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.

2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển:

a) Không cư trú tại Việt Nam;

b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

II. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN VỀ VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ.

1. Về trình độ chuyên môn

Có bằng tốt nghiệp Đại học (cử nhân) trở lên thuộc các ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với các vị trí việc làm dự tuyển (danh sách kèm theo).

2. Về trình độ ngoại ngữ

Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm còn thời hạn tính đến thời điểm nộp hồ sơ tuyển dụng theo quy định, cụ thể:

(1) Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức); hoặc một trong các chứng chỉ sau: A2 khung châu Âu; IELTS 3.0; TOEIC 150; Chứng chỉ tiếng Anh B (được cấp hoặc đào tạo trước ngày 15/01/2020).

+ Hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học nước ngoài (học tại nước ngoài hoặc do cơ sở nước ngoài đào tạo); hoặc đại học, sau đại học trong nước bằng tiếng Anh hoặc một trong các ngoại ngữ theo quy định (Pháp, Nga, Trung, Đức).

+ Hoặc có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học trong nước về ngoại ngữ chuyên ngành tiếng Anh.

(2) Đối với các vị trí dự tuyển vào 06 đơn vị, cụ thể như sau:

- Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính: có 02 vị trí (Chuyên viên Quản lý Tài chính ngân hàng và các tổ chức tín dụng, thị trường vốn và các quỹ tài chính nhà nước; Chuyên viên Quản lý xổ số, casino, đặt cược và trò chơi điện tử có thưởng);

- Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán: có 02 vị trí (Chuyên viên Quản lý giám sát kế toán, Chuyên viên Quản lý giám sát kiểm toán);

- Vụ Chính sách thuế: có 01 vị trí (Chuyên viên làm công tác chính sách thuế);

- Vụ Ngân sách nhà nước: có 03 vị trí (Chuyên viên làm công tác tổng dự toán, Chuyên viên làm công tác Quản lý ngân sách địa phương, Chuyên viên làm công tác Phân tích, dự báo thống kê ngân sách);

- Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp: có 01 vị trí (Chuyên viên Quản lý Tài chính ngân sách Bộ, ngành);

- Vụ Pháp chế: có 01 vị trí (Chuyên viên Pháp chế).

Điều kiện về trình độ ngoại ngữ yêu cầu:

+ Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức); hoặc một trong các chứng chỉ sau: B2 khung châu Âu; IELTS 5.5; TOEIC 750; TOEFL Paper 527/Computer 197/Internet 71 trở lên.

+ Hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học nước ngoài; hoặc đại học, sau đại học trong nước bằng tiếng Anh hoặc một trong các ngoại ngữ theo quy định (Pháp, Nga, Trung, Đức).

+ Hoặc có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học trong nước về ngoại ngữ chuyên ngành tiếng Anh.

(3) Đối với các vị trí dự tuyển vào 02 đơn vị, cụ thể như sau:

- Vụ Hợp tác quốc tế: có 03 vị trí (Chuyên viên đàm phán FTA; Chuyên viên hợp tác tài chính; Chuyên viên quản lý chương trình dự án, quan hệ đối tác tài chính công).

- Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại: có 04 vị trí (Chuyên viên Nghiệp vụ Huy động vốn, Chuyên viên Quản lý tài chính đối với vốn vay và trả nợ nước ngoài, Chuyên viên Quản lý rủi ro nợ công, Chuyên viên Kế toán nợ nước ngoài).

Điều kiện về trình độ ngoại ngữ yêu cầu:

+ Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 5 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức); hoặc một trong các chứng chỉ sau: C1 khung châu Âu; IELTS 6.5; TOEIC 825; TOEFL Paper 577/Computer 233/Internet 91 trở lên.

+ Hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học nước ngoài; hoặc đại học, sau đại học trong nước bằng tiếng Anh hoặc một trong các ngoại ngữ theo quy định (Pháp, Nga, Trung, Đức).

+ Hoặc có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học trong nước về ngoại ngữ chuyên ngành tiếng Anh.

3. Về trình độ tin học

Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học Văn phòng, chứng chỉ tin học ứng dụng trình độ A trở lên được cấp trước ngày Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông có hiệu lực (ngày 10/8/2016).

Lưu ý: Người dự tuyển phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ đăng ký dự tuyển. Sau khi có kết quả thi, nếu trúng tuyển thí sinh phải nộp đầy đủ văn bằng, chứng chỉ theo quy định.

III. HỒ SƠ TUYỂN DỤNG, ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN VÀ LỆ PHÍ TUYỂN DỤNG.

1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức:

Những người có đủ các điều kiện nếu tham gia dự tuyển phải nộp hồ sơ dự tuyển công chức trực tiếp tại Cơ quan Bộ Tài chính hoặc gửi qua đường bưu điện đến Cơ quan Bộ Tài chính, cụ thể mỗi bộ Hồ sơ gồm các thành phần tài liệu sau:

(1) Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu (Phụ lục số 02, Phụ lục số 03): người dự tuyển khai đúng theo hướng dẫn ghi trong phiếu, có thể viết tay hoặc đánh máy nhưng phải ký tên trên từng trang của Phiếu đăng ký;

Lưu ý: người dự tuyển phải cam kết những thông tin đã khai trên phiếu là đúng sự thật, trường hợp khai sai thì kết quả tuyến dụng sẽ bị hủy bỏ và người dự tuyển phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

(2) Bản chụp văn bằng tốt nghiệp và bảng điểm học tập (Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học...): bản photo, không yêu cầu chứng thực, công chứng, sao y.

Đối với thí sinh tốt nghiệp đại học, sau đại học nước ngoài, khi nộp hồ sơ dự tuyển cần nộp bản photo văn bằng, bảng điểm học tập (tất cả kèm bản dịch sang tiếng Việt) và giấy xác nhận của Cục Quản lý chất lượng.

Đối với thí sinh tốt nghiệp Đại học, sau Đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam, khi nộp hồ sơ dự tuyển cần nộp bản photo văn bằng và bảng điểm học tập (tất cả kèm bản dịch sang tiếng Việt) và bản xác nhận của cơ sở đào tạo đã đào tạo bằng tiếng nước ngoài (trừ trường hợp trên bảng điểm do cơ sở đào tạo cung cấp đã ghi rõ là đào tạo bằng tiếng nước ngoài).

(3) Đối với thí sinh được miễn thi ngoại ngữ:

Ngoài trường hợp là thí sinh tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài và thí sinh tốt nghiệp Đại học, sau Đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam, các trường hợp thí sinh có bằng tốt nghiệp Đại học, sau Đại học về ngoại ngữ chuyên ngành tiếng Anh cần nộp: Bản chụp (bản photo) bằng tốt nghiệp Đại học, sau Đại học về ngoại ngữ chuyên ngành tiếng Anh.

(4) Đối với người dự tuyển là đối tượng ưu tiên tuyển dụng thì nộp thêm các giấy tờ theo quy định về Ưu tiên trong tuyển dụng.

(5) Ba phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận (thí sinh hoặc thân nhân); 02 ảnh (cỡ 4cm x 6cm) chụp trong thời gian gần nhất, từ 03 tháng tính đến thời điểm thông báo. Sau ảnh, người dự tuyển ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh.

Lưu ý:

- Người dự tuyển không phải nộp các loại chứng chỉ như chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học văn phòng, Giấy khám sức khỏe, Sơ yếu lý lịch, Giấy khai sinh khi nộp hồ sơ dự tuyển.

- Đối với thí sinh dự thi hiện đã tốt nghiệp nhưng chưa được cơ sở đào tạo cấp bằng, khi nộp hồ sơ tuyển dụng có thể nộp giấy chứng nhận hoặc giấy xác nhận tốt nghiệp và chờ cấp bằng của cơ sở đào tạo và phải bổ sung bằng tốt nghiệp trước ngày thi tuyển. Trường hợp trước ngày thi tuyển chính thức, thí sinh chưa bổ sung bằng tốt nghiệp sẽ không được tham dự kì thi.

2. Hồ sơ trúng tuyển

Trong trường hợp trúng tuyển, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

Đối với thí sinh tốt nghiệp đại học, sau đại học nước ngoài, khi trúng tuyển, thí sinh phải nộp bản công nhận của Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại Quyết định số 21/VBHN-BGDĐT ngày 16/6/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp. Trường hợp không có bản công nhận của Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ không được tuyển dụng.

3. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức:

Ưu tiên trong tuyển dụng công chức được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 1, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Hồ sơ xác định ưu tiên trong tuyển dụng:

(1) Đối với Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con thương binh loại B, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động, nộp bản sao (không cần chứng thực) các giấy tờ sau:

+ Bản sao “Anh hùng Lực lượng vũ trang”; “Anh hùng Lao động”; “ Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ’; Thẻ (thương binh, bệnh binh…); “Quyết định được hưởng chính sách là thương binh”; “Quyết định trợ cấp đối với người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học”;

+ Giấy xác nhận được hưởng chế độ ưu đãi do của Phòng Lao động thương binh và xã hội cấp huyện trở lên xác nhận.

(2) Đối với Sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: nộp Quyết định xuất ngũ hoặc các giấy tờ xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an nhân dân, trí thức trẻ tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ...

(3) Đối với người dân tộc thiểu số: nộp Giấy khai sinh của thí sinh ghi rõ dân tộc thiểu số. Trong trường hợp giấy khai sinh của thí sinh không ghi rõ thành phần dân tộc, đề nghị thí sinh bổ sung sổ hộ khẩu và chứng minh thư nhân dân của thí sinh đăng ký dự tuyển (áp dụng theo Công văn số 1446/VPCP-ĐP ngày 20/3/2007 của Văn phòng Chính phủ về việc xác nhận thành phần dân tộc).

Lưu ý: Hồ sơ ưu tiên nêu trên phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm hết hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển. Nếu thời điểm cấp sau thời điểm hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển thì không được cộng điểm ưu tiên theo quy định.

4. Lệ phí đăng ký dự tuyển:

Người đủ điều kiện đăng ký dự tuyển nộp lệ phí dự tuyển là 500.000đ/người.

Trường hợp thí sinh đăng ký nhưng không tham gia thi tuyển, Bộ Tài chính không hoàn trả lại hồ sơ đăng ký dự tuyển và lệ phí dự tuyển.

5. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức:

- Thời gian nộp hồ sơ: Thời gian tiếp nhận hồ sơ dự tuyển trong 05 ngày làm việc. Sáng từ 8 giờ 30 đến 11h30, chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30 vào các ngày từ 19/10/2020 đến ngày 23/10/2020.

- Địa điểm nộp hồ sơ: Thí sinh nộp hồ sơ dự tuyển tại trụ sở cơ quan Bộ Tài chính - số 28 Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội (Phòng 816, Vụ Tổ chức cán bộ - tầng 8). Điện thoại: 024.22202828.

IV. NỘI DUNG, HÌNH THỨC, THỜI GIAN THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC VÀ XÁC ĐỊNH THÍ SINH TRÚNG TUYỂN.

Thí sinh tham gia thi tuyển dụng vào công chức ngạch chuyên viên và tương đương được thực hiện theo hai vòng thi.

1. Vòng 1:

- Hình thức thi: thi trắc nghiệm được thực hiện bằng hình thức thi trên máy tính.

- Nội dung thi và thời gian thi: gồm 2 phần.

Phần I: Kiến thức chung 60 câu hỏi về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về ngành Tài chính; chức trách, nhiệm vụ của công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Thời gian thi là 60 phút.

Phần II: Ngoại ngữ 30 câu hỏi (Tiếng Anh trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam đối với ngạch Chuyên viên và tương đương). Thời gian thi là 30 phút.

Riêng đối với các vị trí dự tuyển vào 08 đơn vị (Vụ Hợp tác quốc tế; Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại; Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính; Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán; Vụ Chính sách thuế; Vụ Ngân sách nhà nước; Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp; Vụ Pháp chế) sẽ thực hiện thi tương ứng trình độ Ielts 5.5 trở lên.

Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.

2. Vòng 2:

- Hình thức thi: thi phỏng vấn.

- Thời gian thi: 30 phút.

- Nội dung thi: Phỏng vấn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển theo yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển dụng. Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100.

Riêng đối với các vị trí dự tuyển vào 02 đơn vị (Vụ Hợp tác quốc tế, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại), sẽ thực hiện phỏng vấn bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

3. Điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ:

Người dự thi được miễn thi môn ngoại ngữ (vòng 1) nếu có một trong các điều kiện sau:

- Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ chuyên ngành tiếng Anh;

- Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học nước ngoài (có xác nhận của Cục Quản lý chất lượng); hoặc đại học, sau đại học trong nước bằng tiếng Anh hoặc một trong các ngoại ngữ theo quy định (Pháp, Nga, Trung, Đức) (có xác nhận của cơ sở đào tạo).

4. Xác định, thông báo thí sinh trúng tuyển trong kỳ thi tuyển dụng công chức Bộ Tài chính năm 2020:

Xác định, thông báo thí sinh trúng tuyển trong kỳ thi tuyển dụng công chức thực hiện theo quy định tại Khoản 5, Khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

V. DANH SÁCH ĐỦ ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC THI TUYỂN:

1. Danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi công chức Bộ Tài chính năm 2020 sẽ được thông báo trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính tại địa chỉ https://www.mof.gov.vn

2. Thời gian, địa điểm dự thi sẽ được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính tại địa chỉ https://www.mof.gov.vn; đồng thời, gửi giấy triệu tập cho thí sinh có đủ điều kiện dự thi theo địa chỉ thí sinh đã đăng ký.

3. Kết quả điểm thi và kết quả trúng tuyển sẽ được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính tại địa chỉ https://www.mof.gov.vn; đồng thời, gửi cho thí sinh theo địa chỉ thí sinh đã đăng ký./.

Nơi nhận:
- Cục KH-TC;
- Cục TH-TK;
- Thời báo Tài chính Việt Nam;
- Lưu: VT, TCCB (06b).

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Trần Thị Tuyết Lan

Mời các bạn sử dụng file Tải về để xem chi tiết các phụ lục biểu mẫu đính kèm theo Thông báo.

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Tài chính được HoaTieu.vn cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Thuộc tính văn bản
Cơ quan ban hành:Bộ tài chínhNgười ký:Trần Thị Tuyết Lan
Số hiệu:624/TB-BTCLĩnh vực:Tài chính
Ngày ban hành:18/09/2020Ngày hiệu lực:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông báoNgày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Đánh giá bài viết
1 624
0 Bình luận
Sắp xếp theo