Số định danh cá nhân là gì?
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Số định danh cá nhân là gì? Đây là một dãy số xuất hiện ở nhiều nơi trong cuộc sống hàng ngày, từ các giấy tờ tùy thân đến các hệ thống thông tin. Việc hiểu rõ về số định danh cá nhân giúp bạn thuận tiện hơn trong việc thực hiện các giao dịch hành chính và đảm bảo quyền lợi của mình. Hoatieu.vn mời các bạn cùng theo dõi nội dung sau đây để biết thêm chi tiết về dãy số này.
Tìm hiểu về Mã số định danh cá nhân
1. Số định danh cá nhân là gì?
Số định danh cá nhân là một dãy số duy nhất, được cấp cho mỗi công dân, dùng để nhận biết và phân biệt cá nhân đó trong các hệ thống thông tin của nhà nước.
2. Số định danh cá nhân có từ bao giờ?
Theo quy định của Luật Căn cước công dân 2014, số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư dùng để kết nối, cập nhật, khai thác thông tin của công dân. Điều này có nghĩa là, từ khi luật này có hiệu lực, mọi công dân Việt Nam đều có thể được cấp số định danh cá nhân.
Tuy nhiên, đối với những người đã đăng ký khai sinh trước khi luật này có hiệu lực, việc cấp số định danh cá nhân sẽ được thực hiện bổ sung sau đó.
3. Số định danh cá nhân có phải là số CCCD không?
Số định danh cá nhân chính là số CCCD (Căn cước công dân)
Số định danh cá nhân là một dãy số gắn liền với bạn suốt đời và được sử dụng để xác định danh tính của bạn trong các giao dịch hành chính, dịch vụ công và nhiều hoạt động khác liên quan đến thông tin cá nhân.
4. Quy định pháp luật về cấp mã số định danh cá nhân
Mã số định danh chính là số hóa thông tin của công dân trong việc quản lý của cơ quan nhà nước.
Cha mẹ của trẻ khi hoàn tất điền thông tin qua phần mềm liên thông một cửa, cán bộ tư pháp sẽ kiểm tra và hỏi lại một lần nữa. Nếu không sửa đổi, dữ liệu được chuyển sang phần mềm của Bộ Tư pháp và Bộ Công an. 2-3 giây sau, hệ thống tự động của Bộ Công an sẽ cấp mã số định danh ngẫu nhiên về phần mềm đăng ký khai sinh tại UBND phường, xã để cán bộ tư pháp hoàn thiện vào giấy khai sinh.
Số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư dùng để kết nối, cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Về cấu trúc: Số định danh cá nhân là dãy số tự nhiên gồm 12 số, có cấu trúc gồm 6 số là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh và 6 số là khoảng số ngẫu nhiên.
Số định danh cá nhân được cấp cho công dân từ khi làm Giấy khai sinh đến khi khai tử. Khi Công dân đủ tuổi làm thẻ căn cước công dân (Từ đủ 14 tuổi), số định danh cá nhân sẽ trở thành số thẻ căn cước công dân.
Đối với người đã khai sinh nhưng chưa có số định danh cá nhân, Cơ quan có thẩm quyền sẽ lấy số thẻ căn cước công dân làm số định danh.
5. Số định danh cá nhân được lấy từ đâu?
Đối với người đã khai sinh nhưng chưa có số định danh cá nhân, Cơ quan có thẩm quyền sẽ lấy số thẻ Căn cước công dân làm số định danh cá nhân.
Đối với trẻ mới sinh, mã số định danh in trong giấy khai sinh chính là số thẻ căn cước công dân của trẻ khi lớn lên, từ năm 2020 cả nước sẽ hoàn tất việc này.
6. Thủ tục cấp số định danh cá nhân
- Mời bạn tham khảo chi tiết: Thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân mới nhất 2026
Trường hợp Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì khi nhận đủ giấy tờ để đăng ký khai sinh, cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch, quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có trách nhiệm chuyển ngay các thông tin của người được đăng ký khai sinh cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trong đó phải thu thập các thông tin sau đây để cấp số định danh cá nhân:
- Họ, chữ đệm và tên khai sinh;
- Ngày, tháng, năm sinh;
- Giới tính;
- Nơi đăng ký khai sinh;
- Quê quán;
- Dân tộc;
- Quốc tịch;
- Họ, chữ đệm và tên, quốc tịch của cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp; trừ trường hợp chưa xác định được cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp.
Thủ trưởng cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra thông tin, tài liệu theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 13 của Luật Căn cước công dân, cấp và chuyển ngay số định danh cá nhân cho cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch.
Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa vận hành hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử chưa được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh của công dân, cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch chuyển ngay các thông tin theo quy định trên cho cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua mạng internet đã được cấp tài khoản truy cập.
Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có trách nhiệm cấp tài khoản truy cập cho cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch, chuyển ngay số định danh cá nhân của công dân cho cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch khi nhận được thông tin khai sinh theo quy định qua mạng internet. Cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch có trách nhiệm bảo mật tài khoản truy cập theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đã đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú:
Công dân đã đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân theo quy định thì khi làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân, cơ quan quản lý căn cước công dân có trách nhiệm thu thập, chuyển các thông tin về công dân theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Căn cước công dân cho cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an; trong đó ít nhất phải có các thông tin sau:
- Họ, chữ đệm và tên khai sinh;
- Ngày, tháng, năm sinh;
- Giới tính;
- Nơi đăng ký khai sinh;
- Quê quán;
- Dân tộc;
- Quốc tịch;
- Họ, chữ đệm và tên, quốc tịch của cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp; trừ trường hợp chưa xác định được cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp;
- Nơi thường trú;
- Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân của chủ hộ, quan hệ với chủ hộ.
Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an kiểm tra thông tin của công dân, cấp và chuyển ngay số định danh cá nhân cho cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Trần Thu Trang
- Ngày:
-
Tham vấn:
Đinh Ngọc Tùng
Tham khảo thêm
-
Có bắt buộc phải cài VNeID năm 2026 không?
-
Hướng dẫn cách làm lý lịch tư pháp 2026
-
Cách tích hợp đăng ký xe vào VNeID tại nhà đơn giản
-
Thủ tục cấp mã số định danh cá nhân 2026
-
Quy định xử phạt khi không mang đủ giấy tờ xe năm 2026
-
Cách tra Mã định danh học sinh 2026
-
Thời gian cấp tài khoản định danh điện tử mất bao lâu?
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Là gì? tải nhiều
Pháp luật tải nhiều
-
Tài liệu bồi dưỡng lý luận chính trị dành cho Đảng viên mới
-
Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân
-
Nghị định 361/2025/NĐ-CР quy định vị trí việc làm công chức
-
Công văn 76/SNV-XDCQCTTN hướng dẫn tổ chức Hội nghị cán bộ công chức viên chức người lao động năm 2026
-
5 bảng lương mới của cán bộ, công chức, viên chức từ 1/7/2024
-
Hướng dẫn 09-HD/BTCTW về nghiệp vụ công tác Đảng viên
-
Tra cứu ngày cấp mã số thuế thu nhập cá nhân 2026
-
Lương giáo viên 2026
-
Hướng dẫn cách thay đổi nơi đăng ký KCB ban đầu
-
Toàn bộ ngày nghỉ lễ, tết với người lao động năm 2026
Bài viết hay Là gì?
-
Tố tụng là gì?
-
Thẩm định giá là gì?
-
Nhà nước kiểu mới mang bản chất của giai cấp công nhân đại biểu cho lợi ích quyền lực và ý chí của nhân dân lao động là nhà nước nào?
-
Nhiệm vụ của học sinh tiểu học
-
Những ngành xét lý lịch 3 đời
-
Một trong những truyền thống vẻ vang của quân đội nhân dân Việt Nam là gì 2026?
