Thủ tục cấp mã số định danh cá nhân 2026
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Thủ tục cấp, hủy mã định danh cá nhân
- 1. Cách đăng ký mã định danh online
- 2. Một số điều cần biết về định danh cá nhân
- 3. Vai trò của Số định danh cá nhân:
- 4. Cấu trúc của số định danh cá nhân:
- 5. Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đăng ký khai sinh
- 6. Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đã đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú
- 7. Hủy số định danh cá nhân đã cấp
Số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư dùng để kết nối, cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Sau đây là chi tiết thủ tục cấp mã định danh cá nhân mới nhất 2023.
1. Cách đăng ký mã định danh online
Tài khoản định danh điện tử là tài khoản chứa các thông tin cá nhân của công dân, được quản lý và xác thực trên ứng dụng định danh điện tử quốc gia VNeID, do Bộ Công an phát triển. Đối với những công dân đã được cấp thẻ căn cước gắn chip thì có thể tiến hành thực hiện đăng kí tài khoản định danh điện tử mức độ 1 qua ứng dụng VNelD. Đối với tài khoản định danh điện tử mức độ 2, người dân đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc nơi làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân để làm thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử.
Để xem chi tiết hướng dẫn đăng ký mã định danh online, mời các bạn tham khảo trong đường link bên dưới:
2. Một số điều cần biết về định danh cá nhân

2.1 Làm mã định danh có căn chụp ảnh không?
Người dân làm định danh điện tử mức độ 1 có thể làm tại nhà thông qua trang web, app. Tuy nhiên, khi kích hoạt định danh điện tử mức độ 2 lại phải ra cơ quan công an làm và được yêu cầu chụp lại ảnh, lấy lại vân tay.
2.2 Mã định danh có phải là số căn cước công dân không?
Pháp luật tại khoản 2 Điều 19 Luật Căn cước công dân năm 2014 khẳng định rằng số định danh cá nhân chính là số thẻ căn cước công dân.
3. Vai trò của Số định danh cá nhân:
+ Số định danh cá nhân có vai trò quan trọng trong việc đơn giản hóa Thủ tục hành chính, giảm bớt giấy tờ cho công dân. Ngoài ra, đây là công cụ quan trọng trong việc phát triển và sử dụng thẻ công dân điện tử, mở rộng các ứng dụng để tích hợp thông tin của nhiều ngành trên một thẻ (hoặc phương tiện điện tử), giảm giấy tờ công dân.
+ Việc xây dựng Số định danh cá nhân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ giúp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và giảm thiểu chi phí cho các cơ quan hành chính nhà nước trong việc khai thác dữ liệu (không cần tổ chức các đợt kiểm tra, tổng điều tra), giảm nguồn lực thực hiện nhập các trường thông tin trùng lặp về công dân và giảm tải được khối lượng hồ sơ, giấy tờ hiện đang lưu trữ tại cơ quan hành chính nhà nước.
4. Cấu trúc của số định danh cá nhân:
Số định danh cá nhân là dãy số tự nhiên gồm 12 số, có cấu trúc gồm 6 số là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh và 6 số là khoảng số ngẫu nhiên. (Điều 13 Nghị định 137/2015/NĐ-CP)
Các mã bao gồm: Mã thế kỷ, mã giới tính, mã năm sinh, mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, mã Quốc gia được hướng dẫn cụ thể tại Điều 7 Thông tư 07/2016/TT-BCA.
5. Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đăng ký khai sinh
1. Trường hợp Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì khi nhận đủ giấy tờ để đăng ký khai sinh, cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch, quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có trách nhiệm chuyển ngay các thông tin của người được đăng ký khai sinh cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trong đó phải thu thập các thông tin sau đây để cấp số định danh cá nhân:
a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh;
b) Ngày, tháng, năm sinh;
c) Giới tính;
d) Nơi đăng ký khai sinh;
đ) Quê quán;
e) Dân tộc;
g) Quốc tịch;
h) Họ, chữ đệm và tên, quốc tịch của cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp; trừ trường hợp chưa xác định được cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp.
Thủ trưởng cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra thông tin, tài liệu theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 13 của Luật Căn cước công dân, cấp và chuyển ngay số định danh cá nhân cho cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch.
2. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa vận hành hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử chưa được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh của công dân, cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch chuyển ngay các thông tin theo quy định tại Khoản 1 Điều này cho cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua mạng internet đã được cấp tài khoản truy cập.
Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có trách nhiệm cấp tài khoản truy cập cho cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch, chuyển ngay số định danh cá nhân của công dân cho cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch khi nhận được thông tin khai sinh theo quy định qua mạng internet. Cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch có trách nhiệm bảo mật tài khoản truy cập theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
6. Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đã đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú
1. Công dân đã đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân theo quy định thì khi làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân, cơ quan quản lý căn cước công dân có trách nhiệm thu thập, chuyển các thông tin về công dân theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Luật Căn cước công dân cho cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an; trong đó ít nhất phải có các thông tin quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định này và các thông tin dưới đây để cấp số định danh cá nhân:
a) Nơi thường trú;
b) Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân của chủ hộ, quan hệ với chủ hộ.
2. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an kiểm tra thông tin của công dân, cấp và chuyển ngay số định danh cá nhân cho cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân.
7. Hủy số định danh cá nhân đã cấp
1. Khi phát hiện số định danh cá nhân đã cấp có sai sót do nhập sai thông tin về công dân, thủ trưởng cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an ra quyết định hủy số định danh cá nhân đó và cấp lại số định danh cá nhân khác cho công dân; tổ chức thực hiện việc điều chỉnh số định danh cá nhân và thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và các hồ sơ, tàng thư liên quan.
2. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có trách nhiệm thông báo cho công dân và cho cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch về việc hủy, cấp lại số định danh cá nhân của công dân để làm thủ tục điều chỉnh giấy tờ, dữ liệu hộ tịch có liên quan; cấp giấy xác nhận về việc hủy và cấp lại số định danh cá nhân theo yêu cầu của công dân, cơ quan, tổ chức.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Trần Thu Trang
- Ngày:
Tham khảo thêm
-
Tài khoản định danh điện tử công dân bị khóa khi nào?
-
Dự thảo nghị định chính sách đối với lao động nữ
-
Quyết định 808/QĐ-BXD thủ tục hành chính Cung cấp thông tin về Quy hoạch xây dựng
-
Không có căn cước công dân có đi máy bay được không 2026?
-
Có bắt buộc phải cài VNeID năm 2026 không?
-
Hướng dẫn tự tích hợp bằng lái xe và BHYT trên VNeID tại nhà
-
Hướng dẫn thay đổi số điện thoại trên VNeID
-
Cách tích hợp thông tin người phụ thuộc vào VNeID
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
-
Van QueThích · Phản hồi · 0 · 09/01/23
Hành chính tải nhiều
Pháp luật tải nhiều
-
Được 15-21 điểm thi THPT Quốc gia 2026 nên đăng ký trường nào?
-
Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động
-
Lịch thi vào 10 năm 2026-2027
-
Phân biệt “quân nhân chuyên nghiệp” và “sĩ quan”
-
Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BGDĐT hợp nhất Thông tư về Quy chế thi tốt nghiệp THPT do Bộ trưởng BDGĐT ban hành
-
Quyết định 909/QĐ-BGDĐT năm 2026 bãi bỏ Quyết định 2699/QĐ-BGDĐT do Bộ trưởng BGDĐT ban hành
-
Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định mã số, bổ nhiệm chức danh, xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
-
Chế độ dành cho giáo viên dạy học sinh khuyết tật năm 2026
-
Công văn 3969/BGDĐT-GDTH: Điều chỉnh nội dung dạy học với học sinh cấp 1
-
Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12
Bài viết hay Hành chính
-
Bị câm, điếc có được thi bằng lái xe không?
-
Tiêu chí bình chọn đoàn viên xuất sắc
-
Bắn tốc độ có bị giữ xe không?
-
Mức phạt lỗi không gương theo quy định mới từ 1/1/2025
-
Hành nghề bói toán, mê tín dị đoan bị xử lý như thế nào 2026?
-
Xuất khẩu hàng hóa có bắt buộc sử dụng hóa đơn thương mại điện tử không?