QCVN 04-1:2015/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà ở và công trình công cộng

QCVN 04-1:2015/BXD

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà ở và công trình công cộng QCVN 04-1:2015/BXD đã chính thức được Bộ xây dựng ban hành với nhiều quy định quan trọng về nhà ở và công trình công cộng - An toàn sinh mạng và sức khỏe.

Quy chuẩn QCVN 04-1:2015/BXD được ban hành kèm theo Thông tư quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ số 05/2015/TT-BXD của Bộ xây dựng. Sau đây là nội dung chi tiết Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà ở và công trình công cộng mới nhất, mời các bạn cùng tham khảo.

Để tải Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà ở và công trình công cộng QCVN 04-1:2015/BXD file pdf, word. Mời các bạn sử dụng file tải về trong bài.

MỤC LỤC

1. QUY ĐỊNH CHUNG ....................................................................................................... 5

1.1 Phạm vi điều chỉnh ....................................................................................................... 5

1.2 Đối tượng áp dụng ....................................................................................................... 5

1.3 Tài liệu viện dẫn ........................................................................................................... 5

1.4 Giải thích từ ngữ........................................................................................................... 6

1.5 Các yêu cầu chung....................................................................................................... 9

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT................................................................................................... 11

2.1 Yêu cầu về kiến trúc ................................................................................................... 11

2.2 Yêu cầu về kết cấu...................................................................................................... 13

2.3 Yêu cầu về thang máy................................................................................................. 13

2.4 Yêu cầu về hệ thống cấp nước và thoát nước ........................................................... 14

2.5 Yêu cầu về thông gió và điều hòa không khí............................................................... 15

2.6 Yêu cầu về hệ thống cấp khí đốt trung tâm ................................................................ 16

2.7 Yêu cầu về hệ thống thu gom rác................................................................................ 16

2.8 Yêu cầu về chiếu sáng, chống ồn................................................................................ 17

2.9 Yêu cầu về hệ thống điện, chống sét và hệ thống truyền thông.................................. 18

2.10 Yêu cầu về an toàn cháy .......................................................................................... 19

3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ................................................................................................ 24

Phụ lục A: Ví dụ minh họa về thang bộ theo phân loại trong QCVN 06:2010/BXD.……....25

QCVN 04-1:2015/BXD

Lời nói đầu

QCVN 04-1:2015/BXD do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành
kèm theo Thông tư số: 05/2015/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ xây dựng ngày 25 tháng 04 năm 2015.

Quy chuẩn này thay thế cho Phần I – Chương 3 của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam ban hành theo Quyết định số 682/BXDCSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ xây dựng.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

PHẦN 1: NHÀ Ở
National technical regulation on residential and public buildings – Part 1: Residential buildings

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 Phạm vi điều chỉnh

1.1.1 Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ đối với nhà ở xây mới hoặc cải tạo lại.

1.1.2 Nhà ở nêu trong Quy chuẩn này bao gồm: nhà chung cư, phần nhà chung cư nằm trong tòa nhà có nhiều chức năng, nhà ở tập thể, nhà ở riêng lẻ.

1.2 Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thiết kế, xây mới (hoặc cải tạo lại), quản lý và sử dụng nhà ở.

1.3 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng quy chuẩn này. Trường hợp các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.

QCXDVN 01:2008/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;

QCVN 02:2009/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng;

QCVN 02:2011/BLĐTBXH, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn lao động đối với thang máy điện;

QCVN 03:2012/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;

QCXDVN 05:2008/BXD, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Nhà ở và công trình công cộng. An toàn sinh mạng và sức khỏe;

QCVN 06:2010/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình;

QCVN 07:2010/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

QCVN 08:2009/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình ngầm đô thị. Phần 2:Gara ô tô;

QCVN 09:2013/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả;

QCVN 09:2010/BTTTT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tiếp đất cho các trạm viễn thông;

QCVN 10:2014/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng công trình đảm bảo cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng;

QCVN 04-1:2015/BXD

QCVN 12:2014/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện của nhà ở và công trình công cộng;

QCVN 26:2010/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tiếng ồn;

QCVN QTĐ 8:2010/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện. Tập 8: Quy chuẩn kỹ thuật điện hạ áp;

Quy chuẩn Hệ thống Cấp thoát nước trong nhà và công trình do Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 47/1999/QĐ-BXD ngày 21 tháng 12 năm 1999;

Quy phạm trang bị điện do Bộ Công nghiệp ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11 tháng 07 năm 2006.

1.4 Giải thích từ ngữ

Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.4.1 Nhà ở

Công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.
1.4.2 Nhà chung cư

Nhà ở có từ hai tầng trở lên, có lối đi, cầu thang và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức.

1.4.3 Nhà ở tập thể

Nhà ở dành cho học sinh, sinh viên, học viên (ký túc xá), công chức, viên chức, công nhân và cán bộ chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang lưu trú trong một thời gian nhất định.

1.4.4 Nhà ở riêng lẻ

Nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập.

1.4.5 Chiều cao nhà

Chiều cao tính từ cao độ mặt đất đặt nhà theo quy hoạch được duyệt (hoặc cao độ mặt đất đặtnhà trong trường hợp chưa có quy hoạch) tới điểm cao nhất của nhà, kể cả tầng tum hoặc mái dốc.

CHÚ THÍCH 1: Đối với nhà có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt (hoặc cao độ mặt đất đặt nhà thấp nhất trong trường hợp chưa có quy hoạch).

CHÚ THÍCH 2: Các thiết bị kỹ thuật trên mái: cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại… không tính vào chiều cao nhà.

CHÚ THÍCH 3: Chiều cao nhà theo quy định về an toàn cháy được lấy theo QCVN 06:2010/BXD.

1.4.6 Tầng nhà

Không gian bố trí các gian phòng, nằm giữa một sàn nhà và trần nhà ngay phía trên nó.

1.4.7 Số tầng nhà

Bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng lửng, tầng áp mái, tầng tum) và tầng nửa hầm.

CHÚ THÍCH 1: Tầng lửng không tính vào số tầng của công trình chỉ áp dụng đối với nhà ở riêng lẻ khi diện tích sàn lửng không vượt quá 65 % diện tích sàn xây dựng ngay dưới sàn tầng lửng.

CHÚ THÍCH 2: Tầng áp mái có chiều cao tường bao ngoài nhỏ hơn 1,5 m; các tầng hầm không tính vào số tầng của công trình.

CHÚ THÍCH 3: Tầng tum không tính vào số tầng của công trình khi diện tích mái tum không vượt quá 30 % diện tích sàn mái.

1.4.8 Tầng hầm

Tầng có quá một nửa chiều cao nằm dưới cốt mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt.

1.4.9 Tầng nửa hầm

Tầng có một nửa chiều cao nằm trên hoặc ngang cốt mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt.

1.4.10 Tầng trên mặt đất

Tầng có cốt sàn của nó cao hơn hoặc bằng cốt mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt.

1.4.11 Tầng một (tầng trệt)

Tầng thấp nhất trên mặt đất của nhà.

1.4.12 Tầng kỹ thuật

Tầng bố trí các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà. Tầng kỹ thuật có thể là tầng bất kỳ trong tòa nhà.

1.4.13 Tầng áp mái

Tầng nằm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của nó được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường đứng (nếu có) không cao quá mặt sàn 1,5 m.

1.4.14 Tầng tum

Bộ phận đặt trên tầng cao nhất của công trình dùng để bao che lồng cầu thang bộ hoặc giếng thang máy, bao che các bộ phận kỹ thuật công trình (nếu có) và phục vụ mục đích lên mái và cứu nạn.

1.4.15 Căn hộ

Không gian độc lập, khép kín nằm trong một tòa nhà để sử dụng cho mục đích ở của cá nhânhoặc một hộ gia đình.

1.4.16 Diện tích sử dụng

Diện tích sàn được tính theo kích thước thông thủy từ mặt ngoài lớp trát của tường, cột (không trừ bề dày lớp vật liệu ốp chân tường, chân cột).

1.4.17 Diện tích sử dụng của căn hộ

Diện tích sàn được tính theo kích thước thông thủy, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ, diện tích ban công, lô gia (nếu có) và không tính diện tích chiếm chỗ của tường bao ngôi nhà, tường phân chia giữa các căn hộ, cột, vách chịu lực, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ.

CHÚ THÍCH: Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn của ban công. Trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung.

1.4.18 Phòng ở

Phòng ở gồm các phòng có chức năng ngủ, tiếp khách, sinh hoạt chung (tiếp khách, giải trí, ăn uống và có thể có cả bếp), được bố trí riêng biệt hay kết hợp trong một gian phòng.

1.4.19 Ban công

Không gian có lan can bảo vệ, nhô ra khỏi mặt tường đứng của nhà.

1.4.20 Lô gia

Khoảng không gian có lan can bảo vệ, lùi vào so với mặt tường đứng của nhà, có ba mặt được tường, vách bao che.

1.4.21 Không gian công cộng

Không gian bố trí trong nhà chung cư, nhà ở tập thể dành cho sinh hoạt chung của các hộ gia đình hoặc người ở.

1.4.22 Sảnh thang máy

Không gian trống trước cửa ra vào của thang máy được để hở hoặc được bao kín.

1.4.23

Khoang lấy sáng

Không gian bên trong ngôi nhà được dùng để lấy ánh sáng tự nhiên chiếu sáng cho các bộ phận bên trong của ngôi nhà.

CHÚ THÍCH: Khoang lấy sáng có thể là giếng trời hoặc kết hợp trong buồng thang bộ.

1.4.24

Khoang đệm

Không gian chuyển tiếp giữa hai cửa đi, dùng để bảo vệ tránh sự xâm nhập của khói và các khí khác khi đi vào nhà, vào buồng thang bộ hoặc các gian phòng khác của nhà.

1.4.25

Hệ thống bảo vệ chống cháy

Hệ thống bao gồm: trang thiết bị bảo vệ chống khói, cấp nước chữa cháy, chữa cháy tự động, báo cháy và hướng dẫn thoát nạn, thang máy chữa cháy, trang thiết bị cứu nạn, giải pháp kết cấu và bố trí thoát nạn, giải pháp chống lan truyền lửa và khói.

1.5 Các yêu cầu chung

1.5.1 Nhà ở phải được xây dựng theo quy hoạch và thiết kế đô thị được duyệt. Vị trí xây dựng phải có đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật: đường cho xe chữa cháy, hệ thống điện, cấp nước, thoát nước, thu gom rác, hệ thống truyền thông.

1.5.2 Cấp công trình nhà ở được xác định theo nguyên tắc quy định tại QCVN 03:2012/BXD,
căn cứ vào quy mô, mục đích, tầm quan trọng, thời hạn sử dụng (tuổi thọ), vật liệu sử dụng và
yêu cầu kỹ thuật xây dựng công trình. Cấp công trình nhà ở không được thấp hơn quy định tại Bảng 1.

1.5.3 Các yêu cầu về phòng chống thiên tai:

- Không xây dựng nhà trên các vùng có nguy cơ địa chất nguy hiểm (sạt lở, trượt đất …),
vùng có lũ quét;

- Công trình nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của động đất, gió bão, dông sét, lũ, lụt, nước
biển dâng, sóng thần phải được thiết kế và xây dựng phù hợp với các yêu cầu của QCVN
02:2009/BXD về số liệu điều kiện tự nhiên của khu vực xây dựng. Các giải pháp kỹ thuật
phải tuân thủ theo tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.

1.5.4 Công trình nhà ở phải được phòng chống mối theo các tiêu chuẩn kỹ thuật được lựa
chọn áp dụng.

1.5.5 Công trình phải đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng theo QCVN 10:2014/BXD.

1.5.6 Trong quá trình xây dựng, sửa chữa và vận hành, nhà ở phải đảm bảo các yêu cầu an
toàn cháy theo QCVN 06:2010/BXD và các quy định bổ sung trong Quy chuẩn này. Việc trang
bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng các phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải
đảm bảo theo yêu cầu của quy định hiện hành.

1.5.7 Hệ thống tường bao, mái, các hệ thống thông gió, điều hoà không khí, chiếu sáng, sử dụng điện năng, đun nước nóng phải đáp ứng các yêu cầu sử dụng năng lượng hiệu quả trong
QCVN 09:2013/BXD.

CHÚ THÍCH:

1. Chu kỳ lặp về tải trọng gió,động đất và ngập lụt được xác định theo QCVN 02:2009/BXD, TCVN 2737:1995 “Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết kế” và TCVN 9386:2012 “Thiết kế công trình chịu động đất”. Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn khác thì phải theo quy định của tiêu chuẩn đó.

2. Tuổi thọ của công trình:

- Được xác định trong nhiệm vụ thiết kế hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Được tính từ khi bắt đầu sử dụng công trình đến khi phải thực hiện sửa chữa lớn nhằm duy trì chức năng sử dụng của công trình.

- Phụ thuộc vào kết cấu, vật liệu sử dụng, biện pháp kỹ thuật chống xâm thực, ăn mòn dưới tác động của môi trường xung quanh.

3. Yêu cầu về giới hạn chịu lửa của các cấu kiện kết cấu đáp ứng bậc chịu lửa nêu ở Bảng 1 được quy định tại QCVN 06:2010/BXD. Giới hạn chịu lửa của các cấu kiện đáp ứng yêu cầu chịu lửa bậc đặc biệt được lấy theo Quy chuẩn này.

1.5.8 Các yêu cầu về phòng chống thấm dột, hơi ẩm, độc hại, bảo vệ khỏi ngã, xô và va đập, thông gió, chiếu sáng, chống ồn và an toàn sử dụng kính phải tuân theo QCXDVN 05:2008/BXD.

1.5.9 Các căn hộ, phòng ở, không gian chung (phòng công cộng, nhà để xe, sảnh chung, hành lang chung, cầu thang bộ, thang máy, các không gian công cộng khác) và thiết bị sử dụng chung của nhà chung cư, nhà ở tập thể phải được sử dụng đúng công năng thiết kế. Đối với
phần nhà chung cư nằm trong tòa nhà có nhiều chức năng thì sảnh, lối vào, thang máy phải được bố trí riêng.

1.5.10 Việc cải tạo, sửa chữa bên trong nhà chung cư và nhà ở tập thể phải đảm bảo không
được làm giảm khả năng chịu lực của nhà và khả năng vận hành của hệ thống kỹ thuật chung.

1.5.11 Nhà ở phải được bảo trì, sửa chữa trong suốt tuổi thọ của công trình. Các trang thiết bị
công trình phải được bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa hoặc thay thế nhằm đảm bảo công năng sử
dụng bình thường.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1 Yêu cầu về kiến trúc

2.1.1 Các căn hộ trong chung cư phải đảm bảo độc lập, khép kín.

2.1.2 Chiếu sáng tự nhiên:

- Căn hộ phải được chiếu sáng tự nhiên;

- Căn hộ từ 2 phòng trở lên: chỉ cho phép tối đa 1 phòng không có chiếu sáng tự nhiên

- Nhà ở tập thể: tối thiểu 40 % số phòng phải được chiếu sáng tự nhiên.

2.1.3 Một căn hộ phải có tối thiểu một phòng ở và một khu vệ sinh. Phòng ở bao gồm cả chức
năng ngủ, sinh hoạt chung và bếp phải có diện tích sử dụng tối thiểu là 20 m2.

2.1.4 Diện tích sử dụng của phòng ngủ trong căn hộ một phòng ngủ không được nhỏ hơn 10 m2 ; trong căn hộ nhiều phòng ngủ thì phải có một phòng ngủ không nhỏ hơn 10 m2, các phòng ngủ khác không nhỏ hơn 6 m2. Phòng ngủ phải được thông gió.

2.1.5 Diện tích ở tối thiểu đối với nhà ở tập thể là 4 m2 /người.

2.1.6 Phòng bếp phải được cấp khí tươi và có hệ thống thông gió thải khí ra ngoài.

2.1.7 Chiều cao thông thủy:

- Phòng ở không được nhỏ hơn 2,7 m;

- Phòng ở của nhà ở tập thể có giường tầng không được nhỏ hơn 3,3 m;

- Phòng bếp và phòng vệ sinh không được nhỏ hơn 2,4 m.

- Tầng hầm và tầng nửa hầm của nhà chung cư, nhà ở tập thể không nhỏ hơn 2,2 m.

2.1.8 Khi sử dụng không gian bên trong của mái dốc làm phòng ngủ hoặc phòng sinh hoạt chung thì chiều cao thông thủy của 1/2 diện tích phòng không được nhỏ hơn 2,1 m.

2.1.9 Trong nhà chung cư, nhà ở tập thể không được bố trí:

a) Các kho có chứa hóa chất;

b) Các phòng thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A hoặc B theo QCVN 06:2010/BXD;

c) Phòng sản xuất, xét nghiệm, chuẩn đoán bệnh có các thiết bị là nguồn phóng xạ; các cơ sở
thí nghiệm, các dịch vụ phát sinh tiếng ồn vượt quá quy định theo QCVN 26:2010/BTNMT.

2.1.10 Cửa sổ:

a) Cửa sổ các phòng từ tầng 9 trở lên chỉ được làm cửa lật hoặc cửa trượt. Vị trí của các bộ
phận điều khiển đóng mở cửa phải thực hiện theo QCVN 05:2008/BXD. Rào hoặc lan can chống rơi ngã tại các cửa sổ đối với phòng từ tầng 9 trở lên phải không thấp hơn 1,4 m; đối
với phòng dưới tầng 9 phải không thấp hơn 1,1 m.

b) Đối với căn hộ không có lôgia, cần bố trí tối thiểu một cửa sổ có kích thước lỗ mở thông thủy không nhỏ 600x600 mm phục vụ cứu hộ, cứu nạn.

2.1.11 Chỗ để xe:

a) Cứ 100 m2 diện tích sử dụng của căn hộ phải có tối thiểu 20 m2 chỗ để xe (kể cả đường nội bộ trong nhà xe) bố trí trong khuôn viên đất xây dựng chung cư. Nhà xe phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của QCVN 08:2009/BXD.

b) Cho phép bố trí một phần hoặc toàn bộ diện tích chỗ để xe bên ngoài khuôn viên đất xây dựng của chung cư với điều kiện phần đất bên ngoài này phải nằm trong dự án được duyệt và tổng diện tích chỗ để xe ở cả hai phần không được nhỏ hơn định mức 20 m2 cho 100 m2 diện tích sử dụng của căn hộ.

c) Ðối với chung cư sử dụng gara để xe cơ khí hoặc tự động thì cứ 100 m2 diện tích sử dụng của căn hộ phải có tối thiểu 12 m2 chỗ để xe trong gara (diện tích đường ra vào nhà xe được tính riêng theo tiêu chuẩn của gara áp dụng cho công trình).

d) Ðối với nhà ở xã hội, nhà ở tập thể: diện tích chỗ để xe (kể cả đường nội bộ trong nhà xe) được phép lấy bằng 60 % định mức quy định tại các khoản a), b) và c) của điều này.

e) Chỗ để xe cho các căn hộ của chung cư có nhiều chức năng phải được bố trí riêng .

2.1.12 Không gian phục vụ các sinh hoạt chung:

- Đối với mỗi khối nhà chung cư: chỉ tiêu diện tích sử dụng tối thiểu bằng 0,8 m2 /căn hộ;

- Đối với mỗi nhà ở tập thể: chỉ tiêu diện tích sử dụng tối thiểu bằng 0,8 m2 /phòng ở.

- Trường hợp có nhiều khối nhà trong cùng dự án xây dựng, cho phép kết hợp không gian phục vụ các sinh hoạt chung cho toàn khu. Tổng diện tích phục vụ các sinh hoạt chung của toàn khu cho phép giảm tối đa 50 %. Bán kính từ các khối nhà tới không gian phục vụ sinh hoạt chung không quá 500 m.

2.1.13 Phải có chỗ phơi quần áo ở nơi thông thoáng, đảm bảo mỹ quan của nhà và đô thị.

2.1.14 Tại mái, cần bố trí các cột, chốt đủ chắc chắn để neo giữ dây treo lồng hoặc giáo vệ sinh hoặc sửa chữa mặt ngoài công trình.

2.1.15 Đường cho xe chữa cháy và mặt bằng - không gian của nhà chung cư, nhà ở tập thể phải phù hợp QCVN 06:2010/BXD và 2.10 của Quy chuẩn này.

....................

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Đầu tư, xây dựng được HoaTieu.vn cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Thuộc tính văn bản
Cơ quan ban hành:Bộ xây dựngNgười ký:
Số hiệu:QCVN 04-1:2015/BXDLĩnh vực:Xây dựng
Ngày ban hành:25/04/2015Ngày hiệu lực:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quy chuẩnNgày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Đánh giá bài viết
2 9.809
0 Bình luận
Sắp xếp theo