Ly hôn xong xin giấy chứng nhận độc thân ở đâu?

Ly hôn xong thì xin giấy chứng nhận độc thân ở đâu? Ly hôn bao lâu thì có giấy độc thân? Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận độc thân như thế nào? Mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây của Hoatieu.vn để biết thêm thông tin chi tiết.

1. Giấy xác nhận độc thân là gì?

1.1. Khái niệm giấy chứng nhận độc thân

Giấy chứng nhận độc thân hay giấy xác nhận độc thân là văn bản, giấy tờ hành chính xác nhận tình trạng hôn nhân của một cá nhân. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất 2024 ban kèm Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Loại giấy tờ này được sử dụng rất phổ biến trong cuộc sống hằng ngày, dùng để đăng ký kết hôn, vay mượn hoặc các vấn đề khác. Trong các văn bản pháp luật không sử dụng cụm từ "giấy xác nhận độc thân" hay "giấy chứng nhận độc thân" như ngôn ngữ nói, mà thuật ngữ chính xác là "giấy xác nhận tình trạng hôn nhân".

1.2. Giấy chứng nhận độc thân dùng để làm gì?

Theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng vào mục đích đăng ký kết hôn và mục đích khác. Trong đó:

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là văn bản hành chính bắt buộc phải có khi đi đăng ký kết hôn (cả bên nam và bên nữ)

- Phải có giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân khi mua bán, chuyển nhượng đất đai, tài sản.

Căn cứ Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung, do cả hai vợ chồng cùng định đoạt, sử dụng. Kể cả khi sổ đỏ không ghi tên của cả hai vợ chồng thì căn nhà/đất đai vẫn được xác định là tài sản chung. Vì vậy, khi mua bán, chuyển nhượng nhà, đất đai, người bán và người mua cần có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (giấy xác nhận độc thân) để kiểm tra họ có đang trong trong mối quan hệ hôn nhân với người khác hay không, nghĩa là có người đồng sở hữu phần tài sản này khi thực hiện mua bán, chuyển quyền tài sản cho người khác hay không?

- Cần có giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân khi vay vốn ngân hàng

Theo Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình, những nghĩa vụ về tài sản trong đó có việc vay vốn ngân hàng trong thời kỳ hôn nhân nhằm phục vụ cho cuộc sống gia đình thì cả vợ và chồng đều có chung nghĩa vụ trả nợ. Như vậy, khi vay vốn ngân hàng, các ngân hàng luôn yêu cầu bên vay cung cấp giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân nhằm xác định tình trạng hôn nhân của người đi vay. Qua đó, xác minh những cá nhân có trách nhiệm trả nợ khoản vay cho ngân hàng.

2. Ly hôn rồi có thể xin giấy chứng nhận độc thân ở đâu?

Căn cứ Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định về thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

=> Như vậy, trong trường bạn bạn đã ly hôn và có nhu cầu xin giấy chứng nhận độc thân, bạn cần đến UBND cấp xã nơi bạn thường trú hoặc UBND cấp xã nơi bạn đăng ký tạm trí để xin giấy xác nhận. Tức là, ly hôn xong xin giấy chứng nhận độc thân ở UBND cấp xã nơi thường trú, tạm trú.

UBND cấp xã cũng có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Giấy chứng nhận độc thân cho công dân nước ngoài, người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam nếu có yêu cầu.

3. Giấy chứng nhận độc thân có giá trị sử dụng bao nhiêu tháng?

Tại Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.

2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.

3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.

=> Như vậy, giấy chứng nhận độc thân có giá trị sử dụng 06 tháng kể từ ngày cấp.

4. Thủ tục cấp giấy chứng nhận độc thân sau ly hôn online

Thủ tục cấp giấy chứng nhận độc thân sau ly hôn online
Thủ tục cấp giấy chứng nhận độc thân sau ly hôn online

4.1. Giấy tờ cần thiết để xin cấp giấy xác nhận độc thân

Để xin giấy xác nhận độc thân, bạn đọc cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau đây:

- Tờ khai xin xác nhận độc thân (có mẫu ban hành kèm Thông tư 04/2020/TT-BTP).

- Giấy chứng tử (nếu vợ hoặc chồng người này đã chết).

- Bản án hoặc quyết định ly hôn hoặc bản sao ghi chú ly hôn khi có yếu tố nước ngoài (nếu trước đó đã ly hôn).

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó (nếu mục đích xin cấp giấy xác nhận nhân nhân là mục đích khác hoặc đã hết hạn sử dụng).

Bên cạnh đó, bạn đọc cần xuất trình thêm CMND/CCCD hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng để cán bộ công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã xác định đúng danh tính của bạn (người yêu cầu cấp giấy chứng nhận độc thân)

4.2. Thủ tục cấp giấy chứng nhận độc thân sau ly hôn online

Người có yêu cầu xin cấp giấy chứng nhận độc thân sau ly hôn có thể làm thủ tục online qua các bước như sau:

- Bước 1: Truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia => Chọn Nộp trực tuyến

Thủ tục cấp giấy chứng nhận độc thân sau ly hôn online

- Bước 2: Chọn đăng nhập Tài khoản cấp bởi Dịch vụ công quốc gia

Thủ tục cấp giấy chứng nhận độc thân sau ly hôn online

- Bước 3: Chọn trường hợp hồ sơ phù hợp => Đồng ý và tiếp tục

Thủ tục cấp giấy chứng nhận độc thân sau ly hôn online

- Bước 4: Điền các thông tin cá nhân cơ bản và khai Tờ khai xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Những mục có dấu * là những mục bắt buộc phải điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu. Đồng thời, nộp đính kèm hình ảnh của các giấy tờ, tài liệu liên quan. => Đồng ý và tiếp tục

Thủ tục cấp giấy chứng nhận độc thân sau ly hôn online

Sau khi nhấn "Đồng ý và tiếp tục", hồ sơ của bạn đã được UBND cấp xã tiếp nhận và xử lý. Khi nộp hồ sơ online, bạn đọc có thể theo dõi tiến độ giải quyết hồ sơ của mình bằng mã hồ sơ trên Cồng dịch cụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh nơi bạn thường trú/tạm trú.

Kết quả hồ sơ sẽ gửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc bạn trực tiếp đến UBND cấp xã để lấy, tùy thuộc vào bạn đăng ký nhận kết quả hồ sơ như thế nào.

4.3. Mất bao lâu để nhận được Giấy xác nhận độc thân sau khi ly hôn?

Căn cứ Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP: Thời gian giải quyết cấp giấy xác nhận độc thân cho cá nhân là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, giấy tờ.

Tuy nhiên, ở một số địa phương, thời gian cấp Giấy xác nhận độc thân sau khi ly hôn sẽ là 02 ngày nếu hồ sơ của bạn không cần xác minh; mất 05 ngày nếu hồ sơ cần thời gian xác minh tính chính xác.

4.4. Xin giấy xác nhận độc thân mất tiền không?

Lệ phí cấp giấy xác nhận độc thân được quy định tại Điều 5 Thông tư số 85/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính. Theo đó, người nào xin xác nhận độc thân sẽ phải nộp phí theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Chỉ có một số trường hợp sau đây sẽ được miễn lệ phí: Người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật…

5. Có phải xin xác nhận độc thân ở tất cả các nơi từng sinh sống không?

Căn cứ khoản 4 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và Điều 33 Thông tư 04/2020/TT-BTP, khi người xin xác nhận độc thân sinh sống ở nhiều địa phương khác nhau thì có trách nhiệm chứng minh tình trạng hôn nhân của mình.

Trong trường hợp không chứng minh được thì cơ quan có thẩm quyền sẽ gửi văn bản yêu cầu xác minh thông tin về những nơi mà người này từng thường trú để kiểm tra về tình trạng hôn nhân của người đó.

Sau khi nhận được văn bản đề nghị xác minh thì trong 03 ngày làm việc, Uỷ ban nhân dân nơi được gửi yêu cầu cung cấp thông tin phải trả lời bằng văn bản về thông tin tình trạng hôn nhân của người yêu cầu theo văn bản đề nghị của cơ quan nơi người này xin cấp giấy xác nhận độc thân.

Ví dụ: Chị A 29 tuổi sắp kết hôn. Từ khi còn nhỏ đến năm 22 tuổi chị sinh sống, thường trú tại địa phương X. Từ năm 22 tuổi đến năm 25 tuổi, vì thuận tiện cho việc học và công việc, chị chuyển hộ khẩu lên thành phố Y, thường trú tại thành phố Y. Từ năm 25 tuổi đến năm 29 tuổi, chị chuyển hộ khẩu về lại địa phương X làm việc. Vậy, chị A cần xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như thế nào để đăng ký kết hôn.

Đáp: Vì chị A đã có 2 lần chuyển hộ khẩu giữa 2 địa phương X và thành phố Y, do đó, chị A cần xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

  • Trước tiên, chị A cần xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại UBND phường X để UBND phường X chứng nhận từ năm 18 đến năm 22 tuổi chị A chưa kết hôn với ai.
  • Bước 2: Chị A quay trở về thành phố Y, tới UBND phường nơi chị đăng ký hộ khẩu trước đó để xin Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân từ năm 22 đến năm 25 tuổi chị A chưa kết hôn với ai.
  • Chị A có thể xuất trình Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân do UBND phường X cung cấp chứng nhận từ năm 18 đến năm 22 tuổi chị A chưa kết hôn với ai để UBND phường Y làm Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân từ năm 18 đến năm 25 tuổi chị A chưa kết hôn với ai.
  • Cuối cùng, khi đầy đủ giấy tờ từ UBND phường Y, UBND phường X có căn cứ làm Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân cho chị A, xác nhận từ năm 18 đến năm 29 tuổi chị A chưa kết hôn.

Ngoài nộp trực tiếp, chị A có thể nộp hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc chỉ nộp hồ sơ tại UBND phường X, cán bộ tư pháp - hộ tịch phường X sẽ gửi văn bản yêu cầu xác minh thông tin tới UBND phường Y nơi chị A từng đăng ký hộ khẩu để kiểm tra về tình trạng hôn nhân của chị A. Tuy nhiên, quá trình này đòi hỏi mất nhiều thời gian hơn.

6. Đã có con thì có được xin xác nhận độc thân không?

Giấy xác nhận độc thân là giấy tờ xác minh tình trạng hôn nhân tại thời điểm xin của người yêu cầu. Do đó, mặc dù đã có con thì vẫn có thể được xin xác nhận tình trạng hôn nhân. Người xin giấy xác nhận độc thân vẫn được coi là độc thân nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Chỉ sống chung với người khác như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn và đã sinh con.

- Đã kết hôn, có con nhưng nay đã ly hôn và không đăng ký kết hôn với ai.

- Đã kết hôn và có con nhưng chồng chết nên quan hệ hôn nhân chấm dứt, không đăng ký kết hôn với ai…

Trên đây là giải đáp của Hoatieu.vn cho câu hỏi Ly hôn xong xin giấy chứng nhận độc thân ở đâu? Mời bạn đọc đón đọc các nội dung liên quan tại mục Hỏi đáp pháp luật, tiểu mục Hành chính - Dân sự nhé.

Đánh giá bài viết
1 43
0 Bình luận
Sắp xếp theo