5 khoản phụ cấp dành cho giáo viên trong năm 2022

Các khoản phụ cấp của giáo viên 2022 - Giáo viên được hưởng những phụ cấp gì 2022? Ngoài các vấn đề về tiền lương của giáo viên thì phụ cấp giáo viên cũng là điều mà các thầy cô rất quan tâm về thu nhập của mình. Vậy trong năm 2022 giáo viên được hưởng những loại phụ cấp nào? Mời các bạn hãy cùng Hoatieu tìm hiểu về 05 khoản phụ cấp giáo viên được hưởng trong năm 2022 trong nội dung bài viết này nhé.

Căn cứ:

Nghị định 54/2011/NĐ-CP về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo (gọi tắt Nghị định 54)

Nghị quyết 27-NQ/TW 2018 về cải cách tiền lương với cán bộ, công chức (gọi tắt Nghị quyết 27)

Nghị định 116/2010/NĐ-CP về chính sách với cán bộ công tác ở khu vực khó khăn (gọi tắt Nghị định 116)

Thông tư liên tịch 08/2011/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn Nghị định 116 (gọi tắt là Thông tư liên tịch 08)

Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC (gọi tắt là Thông tư liên tịch 01)

Nghị định 113/2015/NĐ-CP (gọi tắt là Nghị định 113)

Thông tư 22/2017/TT-BLĐTBXH (gọi tắt là Thông tư 22)

Áp dụng với mức lương cơ sở từ 01/7/2019 là: 1,49 triệu/tháng

Sau đây là nội dung chi tiết các quy định về phụ cấp của giáo viên 2022 vẫn còn hiệu lực, mời các bạn cùng tham khảo.

1. Phụ cấp ưu đãi theo nghề của giáo viên

Nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy tại các cơ sở giáo dục công lập và các trường, trung tâm, học viện thuộc cơ quan Nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị - xã hội được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động thì được hưởng phụ cấp ưu đãi.

Theo quy định tại Thông tư liên tịch 01 thì mức ưu đãi được hưởng theo nghề của các đối tượng trên được tính theo công thức:

Mức phụ cấp ưu đãi = 1,49 triệu đồng x [hệ số lương theo ngạch, bậc hiện hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) + phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)] x tỷ lệ % phụ cấp ưu đãi.

Trong đó, tỷ lệ phụ cấp ưu đãi được quy định tại Quyết định 244/2005/QĐ-TTG như sau:

Mức hưởng

Các giáo viên được hưởng đang trực tiếp giảng dạy

25%

- Tại các trường đại học, cao đẳng, các học viện, trường bồi dưỡng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các trường chính trị của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Trừ nhà giáo giảng dạy trong các trường sư phạm, khoa sư phạm và nhà giáo dạy môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh

30%

- Tại các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở đồng bằng, thành phố, thị xã;

- Tại các trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề;

- Tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị của huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

35%

- Tại các trường mầm non, tiểu học ở đồng bằng, thành phố, thị xã;

- Tại các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, các trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa;

40%

Tại các trường sư phạm, khoa sư phạm (đại học, cao đẳng, trung học), trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo và nhà giáo dạy môn chính trị trong các trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề

45%

Giảng dạy các môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh trong các trường đại học, cao đẳng

50%

Tại các trường mầm non, tiểu học ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.

2. Phụ cấp đặc thù với nhà giáo là nghệ nhân

Nhà giáo dạy tích hợp, nhà giáo là nghệ nhân ưu tú trở lên hoặc người có trình độ kỹ năng nghề cao dạy thực hành trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập được hưởng phụ cấp đặc thù được quy định tại Nghị định 113.

Trong đó, đối tượng này được hưởng phụ cấp đặc thù mức 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Phụ cấp này được tính theo số giờ dạy tích hợp, dạy thực hành thực tế và được trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Mức phụ cấp đặc thù = 10% [mức lương hiện hưởng + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)]

Trong đó, phụ cấp đặc thù được tính theo số giờ dạy tích hợp, dạy thực hành thực tế, được trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

3. Phụ cấp cho giáo viên dạy người khuyết tật

Căn cứ vào Nghị định 113 và Thông tư 22, giáo viên dạy học cho người khuyết tật sẽ được hưởng 02 loại phụ cấp là phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp ưu đãi công việc. Trong đó:

Dạy người khuyết tật trong lớp học dành riêng cho người khuyết tật

- Giáo viên được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm công việc là 0,3 so với mức lương cơ sở theo công thức: Tiền phụ cấp trách nhiệm công việc = 0,3 x 1,49 triệu đồng.

- Giáo viên chuyên trách được hưởng phụ cấp ưu đãi là 70% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có);

- Giáo viên không chuyên trách được hưởng phụ cấp ưu đãi là 40% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có);

Dạy người khuyết tật trong lớp hòa nhập

- Mức phụ cấp công việc của giáo viên dạy người khuyết tật trong lớp hòa nhập đều bằng 0,2 so với mức lương cơ sở.

- Mức phụ cấp ưu đãi giảng dạy với nhà giáo không chuyên trách giảng dạy người khuyết tật được tính theo số giờ giảng dạy người khuyết tật thực tế.

Những khoản phụ cấp này được trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính, đóng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

4. Phụ cấp công tác vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn

Khi giáo viên giảng dạy, công tác ở huyện đảo Trường Sa, Hoàng Sa, DK1, các xã đặc biệt khó khăn như: ở vùng đồng bào dân tộc, niềm núi, ven biển, hải đảo, buôn, xóm, bản, làng, phum, sóc, ấp… thì sẽ được hưởng thêm phụ cấp công tác.

Theo đó, Nghị định 116 quy định, các đối tượng này sẽ được hưởng một số phụ cấp như: Phụ cấp thu hút, công tác lâu năm, trợ cấp chuyển vùng, một lần, thanh toán tiền tàu xe…

Phụ cấp thu hút

Nhằm thu hút giáo viên đến các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để giảng dạy, Nhà nước đã thêm chính sách phụ cấp thu hút. Theo đó, giáo viên sẽ được hưởng phụ cấp thu hút bằng 70% tiền lương tháng hiện hưởng theo công thức:

Phụ cấp thu hút = 1,49 triệu đồng x (Hệ số lương theo chức vụ, ngạch… + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo + hệ số phụ cấp thâm niên vượt khung) x 70%

Trong đó, thời gian để hưởng phụ cấp này là thời gian thực tế làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và không quá 05 năm.

Phụ cấp công tác lâu năm

Theo quy định tại Thông tư liên tịch 08, thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, giáo viên được hưởng phụ cấp công tác lâu năm theo công thức sau:

Mức phụ cấp công tác lâu năm = 1,49 triệu đồng x Mức phụ cấp được hưởng

Trong đó, mức phụ cấp được hưởng được tính theo thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:

- Thời gian làm việc từ đủ 05 năm – dưới 10 năm: Mức phụ cấp là 0,5

- Nếu thời gian làm việc từ đủ 10 năm – dưới 15 năm: Mức phụ cấp là 0,7

- Nếu thời gian làm việc từ đủ 15 năm trở lên: Mức phụ cấp là 1,0

Trợ cấp lần đầu và trợ cấp chuyển vùng

Với các giáo viên nữ đã có thời gian công tác tại nơi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 03 năm trở lên, giáo viên nam từ 05 năm trở lên thì được hưởng mức trợ cấp lần đầu bằng 10 tháng lương cơ sở.

Nếu gia đình chuyển đi theo thì được thêm trợ cấp tiền tàu xe, cước hành lý cho các thành viên trong gia đình cùng đi. Lúc này, mức trợ cấp chuyển vùng bằng 12 tháng lương cơ sở cho hộ gia đình.

5. Phụ cấp thâm niên dành cho giáo viên 2022

Theo Nghị định 77/2021/NĐ-CP, mức hưởng và cách tính tiền phụ cấp thâm niên giáo viên từ ngày 01/7/2020 được quy định như sau:

- Nhà giáo tham gia giảng dạy giáo dục có đóng BHXH bắt buộc đủ 5 năm (60 tháng) được tính hưởng phụ cấp thâm niên bằng mức 5% múc lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Từ năm thứ sáu trở đi, mỗi năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 1%.

- Phụ cấp thâm niên được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp.

- Cách tính mức tiền phụ cấp thâm niên hàng tháng như sau:

Mức tiền phụ cấp thâm niên

=

Hệ số lương theo chức danh nghề nghiệp viên chức cộng với hệ số phụ cấp chức danh lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng

x

Mức lương cơ sở do Chính phủ quy định

x

Mức (%) phụ cấp thâm niên được hưởng

Chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo quy định tại Nghị định 77/2021/NĐ-CP được áp dụng từ ngày 01/7/2020 cho đến khi thực hiện chính sách tiền lương mới theo quy định của Chính phủ.

Các địa phương, cơ sở giáo dục công lập đã thực hiện chi trả chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo từ ngày 01/7/2020 đến nay thì tiếp tục thực hiện theo Nghị định 77/2021/NĐ-CP.

Nhà giáo đang giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập vẫn giữ ngạch viên chức ngành giáo dục, đào tạo (có 2 chữ số đầu của mã ngạch là 15) mà chưa được chuyển xếp sang chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (mã số V07), chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp (mã số V09) thì vẫn được hưởng chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo theo quy định tại Nghị định 77/2021/NĐ-CP.

Lưu ý: 

Thời điểm trước ngày 1.7.2020, chế độ phụ cấp thâm niên được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 4.7.2011 của Chính phủ và các Văn bản hướng dẫn.

Từ ngày 1.7.2020, chế độ phụ cấp thâm niên được áp dụng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 77/2021/NĐ-CP ngày 1.8.2020 của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo.

Ngoài ra còn rất nhiều tài liệu hay khác các bạn có thể tham khảo trên chuyên mục Dành cho giáo viên của Hoatieu.

Đánh giá bài viết
10 17.186
0 Bình luận
Sắp xếp theo