Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 12 Kết nối tri thức
Tài liệu này không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro. Tìm hiểu thêm »
KHBD Ngữ văn 12 KNTT
Giáo án Ngữ văn 12 Kết nối tri thức với cuộc sống - Mời các bạn tham khảo mẫu kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn lớp 12 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống được các thầy cô giáo biên soạn theo đúng với hướng dẫn của Bộ giáo dục và bám sát nội dung chương trình giáo dục phổ thông mới. Sau đây là nội dung chi tiết file word giáo án môn Văn lớp 12 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, mời các bạn cùng tham khảo và tải về sử dụng.

Mô tả tài liệu: Bộ giáo án Ngữ văn 12 Kết nối tri thức trong file tải về của Hoatieu bao gồm 2 mẫu giáo án word môn Văn lớp 12 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống từ bài 1 đến bài 9. Việc đa dạng mẫu sẽ giúp các thầy cô có thêm tài liệu tham khảo để chuẩn bị tốt nhất cho bài dạy.
Để xem trọn bộ file word giáo án môn Ngữ văn lớp 12 bộ Kết nối tri thức, mời các bạn sử dụng file tải về trong bài.
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 12 KNTT mẫu số 1
1. Giáo án Ngữ văn 12 kết nối tri thức tập 1
VĂN BẢN 1. XUÂN TÓC ĐỎ CỨU QUỐC
(Trích Số đỏ – Vũ Trọng Phụng) (Thời gian thực hiện: 3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
– Chỉ ra và phân tích được một số nét đặc trưng của tiểu thuyết hiện đại trên các phương diện: khả năng bao quát hiện thực đời sống; góc độ quan sát, nhân vật và hệ thống sự kiện; cách miêu tả nét đặc thù của ngôn ngữ nhân vật;... thể hiện qua đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
– Nhận biết và phân tích được tính chất trào phúng, giá trị hiện thực của tiểu thuyết
Số đỏ, một kiệt tác hoạt kê của Việt Nam trong thế kỉ XX, thể hiện qua đoạn trích.
– Vận dụng được những kĩ năng sau khi học xong văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc để đọc hiểu những văn bản cùng thể loại và thực hiện nhiệm vụ thực tiễn.
2. Phẩm chất
Có thái độ phê phán tình trạng loạn chuẩn khi đánh giá các hiện tượng đời sống và nhìn nhận con người, hướng tới việc xây dựng một môi trường xã hội lành mạnh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK, SGV Ngữ văn 12, tập một, bảng, máy tính, máy chiếu, một số tư liệu ảnh, video clip liên quan đến tác giả Vũ Trọng Phụng, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu
Huy động kiến thức đã có của HS về đặc điểm của tiểu thuyết, tạo tâm thế đọc hiểu văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
b. Nội dung
Hãy nói về một chi tiết trong đoạn trích hoặc trong tiểu thuyết Số đỏ mà em ấn tượng nhất và lí giải vì sao.
c. Sản phẩm
Câu trả lời của HS.
Chia sẻ của HS về một chi tiết ấn tượng nhất trong đoạn trích hoặc tiểu thuyết Số đỏ.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1– 2 – 3 – 4. GV cho HS chia sẻ cảm nhận về một chi tiết ấn tượng và nhận xét về câu trả lời của HS. Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu
Chỉ ra và phân tích được một số nét đặc trưng của tiểu thuyết hiện đại trên các phương diện: khả năng bao quát hiện thực đời sống; góc độ quan sát, nhân vật và hệ thống sự kiện; cách miêu tả nét đặc thù của ngôn ngữ nhân vật;... thể hiện qua đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
b. Nội dung
Tập trung làm rõ các vấn đề Câu chuyện và sự kiện – Tình huống và nhân vật trào phúng – Người kể chuyện và điểm nhìn – Ngôn ngữ – Phong cách hiện thực của Vũ Trọng Phụng qua các nhiệm vụ cụ thể.
|
Vấn đề 1. Câu chuyện và sự kiện Văn bản kể câu chuyện gì? Tóm tắt các sự kiện chính được kể trong đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc. Vấn đề 2. Tình huống và nhân vật trào phúng 1. Xác định tình huống của đoạn trích. Tình huống nào là chính? Vì sao? 2. Theo lời tác giả: “Số đỏ tập trung cao độ thể hiện sự dị dạng của con người trong một xã hội đang tư sản hoá cuối mùa”. Sự “dị dạng của con người” thể hiện như thế nào qua các nhân vật trong đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc? 3. Phân tích nét đặc sắc của cảnh Xuân Tóc Đỏ hùng biện trước công chúng. Vấn đề 3. Ngôi kể và điểm nhìn Xác định ngôi kể, điểm nhìn đã được nhà văn lựa chọn và ý nghĩa của ngôi kể, điểm nhìn ấy trong việc làm sáng tỏ bản chất hiện thực theo khám phá và quan niệm của nhà văn. Vấn đề 4. Ngôn ngữ Nêu nhận xét khái quát về sự tương đồng và khác biệt giữa ngôn ngữ của người kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật ở đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc. Vấn đề 5. Phong cách hiện thực của Vũ Trọng Phụng Phong cách hiện thực của Vũ Trọng Phụng thể hiện như thế nào qua đoạn trích? |
c. Sản phẩm
Kết quả thực hiện của HS được ghi vào vở.
|
Vấn đề 1. Câu chuyện và sự kiện – Câu chuyện: Xuân Tóc Đỏ cứu quốc – Sự kiện chính: + Tình hình chuẩn bị cho cuộc thi đấu thể thao đặc biệt: Sân quần Rollandes Varreau của Hà thành đã ghi được một chỗ rẽ cho lịch sử thể thao khi giá vào cửa là ba đồng hạng bét nhưng người xem cũng trên ba nghìn. Tất cả mọi người đều đã thua và họ đều hi vọng vào Xuân Tóc Đỏ. Tất cả các quan chức cấp cao của hai nước đã an toạ nhưng Tổng cục thể thao Bắc Kì đang lo sốt vó khi không thấy hai nhà đương kim Hải và Thụ. Cuối cùng, để chữa cháy họ mời quán quân Xiêm La đấu với Xuân Tóc Đỏ. + Diễn biến kịch tính của “ván quần” giữa Xuân Tóc Đỏ và quán quân quần vợt Xiêm La: Trong trận đấu, Xuân đã chiếm được ưu thế hơn so với quán quân Xiêm. Điều đó khiến vua Xiêm tức giận và doạ dẫm chiến tranh sẽ nổ ra nếu Xuân thắng, ông Giám đốc chính trị Đông Dương đã phải tìm ông Văn Minh để bảo Xuân Tóc Đỏ nhường quán quân Xiêm La. + Màn hùng biện của Xuân Tóc Đỏ và sự tung hô của dân chúng: Xuân nghe vậy thì nhường bàn cuối khiến công chúng, khán giả sững sờ. Ban đầu họ có vẻ đả đảo Xuân nhưng với với sự lẻo mép, khôn lỏi của mình, Xuân đã thuyết phục quần chúng bằng tài diễn thuyết. Hắn tỏ vẻ trịch thượng và tự cho rằng mình đã bỏ qua lòng tự trọng mà cứu đất nước. Lúc này, quần chúng lại coi hắn như người hùng cứu quốc thực thụ và tán tụng, ngợi ca. Vấn đề 2. Tình huống và nhân vật trào phúng 1. Tình huống – Tình huống 1: Hai nhà quán quân cũ là Hải và Thụ mất tích, dẫn đến nguy cơ trận chung kết quần vợt phải hoãn, đồng thời cũng tạo cơ hội cho Xuân Tóc Đỏ được ra sân tỉ thí với quán quân Xiêm La. – Tình huống 2: Xuân Tóc Đỏ thắng điểm quán quân Xiêm La, vô tình đẩy hai nước Việt, Xiêm đến miệng hố chiến tranh – một tình trạng nguy cấp phải giải quyết kịp thời. – Tình huống 3: Đông đảo khán giả đả đảo Xuân, đòi được giải thích, buộc Xuân và ông bầu Văn Minh phải biện xảo để xoay ngược thế cờ. Trong ba tình huống nêu trên, tình huống chính là tình huống 2. Bởi vì, tình huống này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên kịch tính và bước ngoặt của toàn bộ sự kiện được kể, nó liên quan chặt chẽ đến cao trào của sự kiện, nói lên “số đỏ” của nhân vật Xuân, phơi bày toàn bộ sự bịp bợm của màn kịch đang diễn ra. ...................... |
2. Giáo án Ngữ văn 12 kết nối tri thức tập 2
BÀI 6
HỒ CHÍ MINH – VĂN HÓA PHẢI SOI ĐƯỜNG CHO QUỐC DÂN ĐI
A. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về kiến thức:
- Hiểu biết về tác gia Hồ Chí Minh: cuộc đời, sự nghiệp của Người
- Hiểu biết về di sản thơ văn của Người.
2. Về năng lực:
- Chỉ ra được sự thống nhất giữa sự nghiệp cách mạng và sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh, sự chi phối của quan niệm sáng tác đến các tác phẩm mà Người viết ra.
- Lí giải được tính đa dạng của di sản văn học Hồ Chí Minh, những điểm nổi bật trong phong cách nghệ thuật của người
- Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để sưu tầm các bài viết về cuộc đời và sự ghiệp văn học của Hồ Chí Minh.
3. Về phẩm chất: Biết thể hiện lòng tôn kính đối với vị lãnh tụ vĩ đại của đất nước và có ý thức học tập phấn đấu noi theo tấm gương sống vì nước, vì dân của Người.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
PHẦN 1: ĐỌC
Tiết 55 - VĂN BẢN 1: TÁC GIA HỒ CHÍ MINH
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- HS nhận biết được sự thống nhất cao độ giữa cuộc đời hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh với nội dung các tác phẩm mà Người đã viết.
- Hiểu được những đóng góp to lớn của Hồ Chí Minh với nền văn hóa, văn học dân tộc.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- NL giao tiếp, hợp tác; biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp
- NL tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc chung của bản thân trong học tập.
2.1. Năng lực riêng biệt:
- NL cảm thụ văn học, NL ngôn ngữ
- Vận dụng được những hiểu biết về cuộc đời, sự nghiệp của Hồ Chí Minh để đọc hiểu một số tác phẩm của Người.
3. Về phẩm chất: Trân trọng những đóng góp của Hồ Chí Minh với nền văn hóa, văn học dân tộc. Phấn đấu noi theo tấm gương sống vì nước, vì dân của Người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1.Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, các dụng cụ khác như bút màu, bút lông, giấy A0, A4 nếu cần
2. Học liệu: Bài giảng điện tử, SGK, tài liệu tham khảo, hình ảnh, video về tác giả, tác phẩm, phiếu học tập, bảng kiểm tra
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, hứng thú để gợi dẫn cho HS về nội dung bài học
b. Nội dung: GV tổ chức bằng cách đưa ra một số câu hỏi, học sinh trả lời để tìm đáp án. Từ đó giáo viên dẫn dắt vào bài học hoặc cho học sinh xem 1 đoạn video, 1 đoạn phim ngắn về Hồ Chí Minh hay nghe một bài hát ca ngợi Người.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện như mục nội dung. Cụ thể: GV cho HS nghe bài hát ca ngợi Người và đưa ra câu hỏi: Suy nghĩ của em về Bác qua sự hiểu biết của em cùng bài hát này? B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS nghe bài hát, suy nghĩ và trả lời B3. Báo cáo thảo luận: HS chia sẻ câu trả lời trong khoảng 30 giây. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV sử dụng câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài học. Hồ Chí Minh là một vị lãnh tụ vĩ đại và cũng là một tác giả văn học lớn. Người đã để lại một di sản văn học đồ sộ phục vụ đắc lực cho quá trình đấu tranh cách mạng. Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu một số nét chính về tiểu sử và sự nghiệp của Người. |
HS nghe bài hát Bác hồ - Một tình yêu bao la (NSND Thu Hiền) |
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu:
- Nắm được tri thức ngữ văn về quan điểm sáng tác, cách đánh giá một tác giả, tác phẩm văn học.
- Hiểu được vai trò và sự song hành của tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận.
b. Nội dung:
- Đọc nội dung phần tri thức ngữ văn, gạch chân các từ khóa, tìm hiểu thông tin
- Tóm tắt tri thức ngữ văn về: Quan điểm sáng tác, Đánh giá một tác giả, tác phẩm văn học, tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận
- Thảo luận, trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: - GV có thể hướng dẫn HS chơi trò chơi mảnh ghép với các từ khóa bằng hình thức trắc nghiệm - HS tương tác trả lời câu hỏi trắc nghiệm dưới hình thức trò chơi học tập. B2. Thực hiện nhiệm vụ HS vận dụng tri thức ngữ văn, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ chọn câu trả lời đúng. B3. Báo cáo thảo luận HS chia sẻ kiến thức đã biết, nhận xét câu trả lời của bạn. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV chốt lại những thông tin quan trọng trong phần tri thức ngữ văn làm nền tảng đọc hiểu văn bản. GV dẫn chứng:mà thơ văn Hồ Chí Minh là một ví dụ tiêu biểu: Nay ở trong thơ nên có thép Nhà thơ cũng phải biết xung phong Nhật kí trong tù Hay: “Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”
|
* TRI THỨC NGỮ VĂN 1. Quan điểm sáng tác: - Là hệ thống tư tưởng, nguyên tắc chi phối hoạt động sáng tác của nhà văn do chính nhà văn xác định dựa trên những trải nghiệm đời sống và nghệ thuật của mình. - Quan điểm sáng tác có thể được chính nhà văn phát biểu một cách tường minh nhưng nhiều khi lại được độc giả khái quát nên dựa vào sự ổn định trong cách nhà văn lựa chọn đề tài, xác định chủ đề, bày tỏ thái độ trước đối tượng miêu tả và vận dụng các phương thức, phương tiện nghệ thuật. - Đối với các nhà văn cách mạng, quan điểm sáng tác thường được tuyên bố công khai, gắn với sự lựa chọn một thái độ chính trị dứt khoát, do đặc điểm của thời đại cách mạng quy định. Chính điều này làm nên tính đặc thù của những sáng tác thuộc loại hình văn học cách mạng 2. Đánh giá một tác giả, tác phẩm văn học Khi đánh giá một tác giả, tác phẩm văn học, cần huy động kiến thức nhiều mặt và phải dựa trên những tiêu chí xác đáng. + Điều quan trọng là phải đặt đối tượng vào tiến trình văn học để nhận ra mức độ đóng góp về nội dung tư tưởng và nghệ thuật của tác giả, tác phẩm đó. Những tác giải, tác phẩm lớn thường đạt được thành tựu quan trọng trong việc tổng hợp kinh nghiệm nghệ thuật phong phú của các giai đoạn văn học đã qua, tạo được bước phát triển có ý nghĩa cho văn học ở giai đoạn mới. + Tuy khó tránh khỏi một số hạn chế do sự ràng buộc của thời đại, nhưng những tác giả, tác phẩm thực sự có tầm vóc thường chạm được vào các vấn đề nhân sinh vĩnh cửu, để tiếp tục đồng hành cùng bao lớp người đọc đến sau. 3. Tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận - Trong văn bản nghị luận, tính khẳng định và tính phủ định luôn song hành. Tính khẳng định gắn với nội dung thuyết phục người đọc tin vào sự đúng đắn của một luận đề, quan điểm, cách ứng xử, cách lựa chọn, niềm tin nào đó. Ngược lại, tính phủ định gắn với ý đồ phản bác những luận đề, quan điểm, cách ứng xử, cách lựa chọn, niềm tin mà tác giả cho là sai trái hoặc không phù hợp. - Để tăng cường tính khẳng định hoặc phủ định cho văn bản nghị luận, người viết thường sử dụng nhiều biện pháp thuộc các cấp độ khác nhau như: từ ngữ, cú pháp, phép tu từ, lập luận. |
Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN 1: TÁC GIA HỒ CHÍ MINH
2.1. Tìm hiểu tiểu sử
a. Mục tiêu: HS nhận biết được những thông tin chính trong tiểu sử và cuộc đời của Hồ Chí Minh
b. Nội dung:
- HS đọc, quan sát sách giáo khoa và tìm thông tin
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và nắm rõ những thông tin quan trọng
c. Sản phẩm:
- Các tài liệu HS sưu tầm
- Phiếu học tập
- Câu trả lời, chốt kiến thức cơ bản về tác giả
d. Tổ chức thực hiện:
.................
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 12 KNTT mẫu số 2
BÀI 1 (10 tiết)
KHẢ NĂNG LỚN LAO CỦA TIỂU THUYẾT
A. NỘI DUNG VÀ THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN
I. CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN
1. Đọc:
VB1: Xuân Tóc Đỏ cứu quốc (Trích Số đỏ - Vũ Trọng Phụng)
VB2: Nỗi buồn chiến tranh (Trích - Bảo Ninh)
Thực hành đọc: Trên xuồng cứu nạn (Trích Cuộc đời của Pi - Y-an Ma-ten)
2. Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ: đặc điểm và tác dụng
3. Viết: Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện
4. Nói và nghe: Trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
II. THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN: 10 tiết – KHGD
B. MỤC TIÊU KHI XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ BÀI HỌC
|
I. NĂNG LỰC |
|
|
Năng lực chung |
Bài học góp phần phát triển năng lực chung. - Tự chủ và tự học: Tự quyết định cách giải quyết vấn đề học tập, tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, giải quyết vấn đề học tập của bản thân và các bạn. - Giao tiếp và hợp tác: Tăng cường khả năng trình bày, diễn đạt ý kiến, ý tưởng trước lớp, tổ nhóm học tập, tương tác tích cực với các bạn trong tổ nhóm, khi thực hiện nhiệm vụ hợp tác. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch học tập, thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân và nhóm học tập, xử lí linh hoạt sáng tạo các tình huống phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ học tập. |
|
Năng lực đặc thù |
Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực văn học. - HS biết đọc hiểu văn bản thuộc thể loại tiểu thuyết + Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của tiểu thuyết hiện đại như: ngôn ngữ, diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật,... + Phân tích được đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật, các chi tiết tiêu biểu và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm tiểu thuyết; phân tích và đánh giá được sự phù hợp của người kể chuyện, điểm nhìn trong việc thể hiện chủ đề của văn bản. + Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực trong tiểu thuyết và trong sáng tác văn học nói chung. - HS nhận biết và phân tích được đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ. - HS biết viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện. - HS biết trình bày (dưới hình thức nói) kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện. |
|
II. PHẨM CHẤT Biết góp phần xây dựng các giá trị sống chuẩn mực; hiểu và đồng cảm với những nỗi buồn đau thể hiện chiều sâu của nhân tính và khát vọng hướng tới sự hoàn thiện của con người. |
|
C. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- Máy tính, ti vi (hoặc máy chiếu), tranh ảnh, sơ đồ, bảng biểu được sử dụng để dạy học đọc, viết và thực hành tiếng Việt.
- Phiếu bài tập, phiếu củng cố mở rộng, phiếu ghi chép, rubric đánh giá bài viết, bài nói (nếu có).
2. Học liệu
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Các video tư liệu về tiểu thuyết, văn bản đọc hiểu.
- Bài giảng điện tử.
D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Tiết: 1-4
VĂN BẢN 1: XUÂN TÓC ĐỎ CỨU QUỐC
(Trích Số đỏ)
Vũ Trọng Phụng
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung: Bài học góp phần phát triển các năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự quyết định cách giải quyết vấn đề học tập, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của bản thân và các bạn.
- Giao tiếp và hợp tác: Tăng cường khả năng trình bày, diễn đạt ý kiến, ý tưởng trước lớp, tổ nhóm học tập, tương tác tích cực với các bạn trong tổ nhóm khi thực hiện nhiệm vụ hợp tác.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch học tập, thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân và nhóm học tập, xử lý linh hoạt sáng tạo các tình huống phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
b. Năng lực đặc thù: Bài học góp phần phát triển năng lực văn học và năng lực ngôn ngữ. Thông qua quá trình dạy đọc, giúp HS:
- Phát triển năng lực đọc hiểu một văn bản tiểu thuyết theo đặc trưng thể loại cho học sinh.
+ Chỉ ra và phân tích được một số nét đặc trưng của tiểu thuyết hiện đại trên các phương diện: câu chuyện, sự kiện, ngôi kể, điểm nhìn, tình huống, nhân vật, ngôn ngữ, phong cách tác giả thể hiện qua đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
+ Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực trong tiểu thuyết và trong sáng tác văn học nói chung.
- Vận dụng được những kĩ năng sau khi học xong văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc để đọc hiểu tiểu thuyết và thực hiện nhiệm vụ thực tiễn.
2. Phẩm chất:
- Có thái độ phê phán tình trạng loạn chuẩn khi đánh giá các hiện tượng đời sống và nhìn nhận con người.
- Biết góp phần xây dựng các giá trị sống chuẩn mực, hướng tới việc xây dựng một môi trường xã hội lành mạnh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Ti vi (hoặc máy chiếu), máy tính, Giấy A0, A3 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
2. Học liệu: SGK, STK, kế hoạch bài dạy, video liên quan, phiếu học tập, rubric đánh giá.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Kết nối tri thức
- Tạo hứng thú
- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức
b. Nội dung hoạt động: HS xem Clip không lời và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS xem Clip không lời: https://www.youtube.com/watch?v=5J0yWZZgT8o - GV nêu yêu cầu: Lấy nhân vật nữ làm trung tâm, hãy kể lại vắn tắt câu chuyện theo tưởng tượng của em. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xem video, nghe câu hỏi, suy nghĩ trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV gọi 2-3 HS trả lời nhanh. - HS khác lắng nghe, nhận xét, góp ý. Bước 4: Đánh giá, kết luận - GV nhận xét, đánh giá. - GV dẫn vào bài: Người xưa cho rằng tiểu thuyết chính là “Ngôi nhà chữa lành cho linh hồn”. Những câu chuyện trong tiểu thuyết có thể giúp người đọc khám phá và học cách đối mặt với các vấn đề trong cuộc sống hàng ngày. Câu chuyện thành công, thất bại, thích nghi, sự kiên trì vượt qua thử thách, nghịch cảnh của nhân vật chính là trí tuệ, những bài học kinh nghiệm quý báu và cảm hứng để truyền thêm động lực cho chúng ta đối mặt với cuộc sống của riêng mình. Vậy sức mạnh của tiểu thuyết đến từ đâu? Ngày hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về “Khả năng lớn lao của tiểu thuyết”. |
Câu chuyện được kể theo trí tưởng tượng của HS |
2. HOẠT ĐỘNG 2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1: Tìm hiểu tri thức Ngữ văn
Mục tiêu:Tìm hiểu chung về thể loại tiểu thuyết,tiểu thuyết hiện đại, phong cách hiện thực, biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ.
Nội dung hoạt động:Đọc và thu thập thông tinthông qua trò chơi: Thử tài – Thách trí.
Sản phẩm:Câu trả lời chính xác của các đội chơi.
Tổ chức thực hiện hoạt động:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV tổ chức trò chơi: Thử tài – Thách trí - Thành phần: 2 đội chơi được cử chọn sau khi đọc Tri thức Ngữ văn khoảng 3 phút, mỗi đội 3 thành viên (ngồi ở 2 phía cánh gà chếch lên màn chiếu hoặc tivi để quan sát lời dẫn của MC và hệ thống từ ngữ gợi ý ở mỗi chủ đề liên quan) - Cách thức thực hiện: Dưới sự dẫn dắt của MC, các đội tranh tài dưới dạng nhanh tay bấm chuông để trả lời bằng cách lựa chọn những từ ngữ thuộc chủ đề được nêu - Luật chơi: + Sau khi MC đọc xong hệ thống từ ngữ liên quan đến chủ đề (gồm cả những từ ngữ gây nhiễu), hai đội chơi sẽ bấm chuông để trả lời. + Đội nào bấm chuông trước sẽ giành quyền trả lời + Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm + GV hỗ trợ làm giám khảo phân định đúng sai Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS đọc Tri thức Ngữ văn và chọn cử người tham gia trò chơi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận 2 đội chơi bắt đầu trò chơi theo sự dẫn dắt của MC - Tiến hành: Thử tài – Thách trí Các chủ đề gồm: CĐ1: Tiểu thuyết: Tác phẩm tự sự quy mô lớn, tác phẩm sử thi hoành tráng, tác phẩm ngũ ngôn trường thiên, tác phẩm chương hồi. Đáp án hiển thị đúng: Tác phẩm tự sự quy mô lớn, tác phẩm chương hồi. CĐ2: Tiểu thuyết hiện đại: Thể hiện tư duy mới, mang tính hiện đại về đời sống, cách lí giải hiện đại về cuộc đời, tiếp cận các vấn đề công nghệ hiện đại, coi cuộc sống hiện đại là đề tài duy nhất. Đáp án hiển thị đúng: Thể hiện tư duy mới, mang tính hiện đại về đời sống. CĐ3: Cách nhìn cuộc sống trong tiểu thuyết hiện đại: góc độ suy tư, góc độ tâm tư, từ góc độ đời tư; thường ngày. Đáp án hiển thị đúng: từ góc độ đời tư; thường ngày. CĐ4: Nhân vật trong tiểu thuyết hiện đại: con người kì vĩ, phi thường, “con người nếm trải”, con người phức tạp về tính cách, tâm lí, con người kết tinh cho sức mạnh cộng đồng. Đáp án hiển thị đúng: “con người nếm trải”, con người phức tạp về tính cách, tâm lí. CĐ5: Kết cấu của tiểu thuyết hiện đại: sức mạnh chống kẻ thù xâm lăng, phản ánh xung đột gia đình, nhiều tầng lớp, đan xen nhiều bè ngôn ngữ, phản ánh sự xung đột giữa các ý thức xã hội. Đáp án hiển thị đúng: nhiều tầng lớp, đan xen nhiều bè ngôn ngữ, phản ánh sự xung đột giữa các ý thức xã hội. CĐ6: Hình thức của tiểu thuyết hiện đại: trạng thái biến đổi không ngừng, điển hình cho nghệ thuật tự sự, trạng thái bất biến, tổng hợp cao mọi kinh nghiệm nghệ thuật của thể loại văn học khác. Đáp án hiển thị đúng: tổng hợp cao mọi kinh nghiệm nghệ thuật của thể loại văn học khác. CĐ7: Phong cách hiện thực: cảm nhận chủ quan, coi trọng sự tưởng tượng, chú trọng thể hiện mối quan hệ giữa hoàn cảnh xã hội với sự hình thành tính cách con người. Đáp án hiển thị đúng: chú trọng thể hiện mối quan hệ giữa hoàn cảnh xã hội với sự hình thành tính cách con người. CĐ8: Nói mỉa: khẳng định, phủ định của phủ định, thể hiện thái độ mỉa mai hay sự đánh giá mang tính phủ định ngầm ẩn. Đáp án hiển thị đúng: thể hiện thái độ mỉa mai hay sự đánh giá mang tính phủ định ngầm ẩn. CĐ9: Nghịch ngữ: biện pháp tu từ, tính chất hai mặt, đối lập, hư cấu, tưởng tượng. Đáp án hiển thị đúng: biện pháp tu từ, tính chất hai mặt, đối lập. Bước 4: Đánh giá, kết luận GV nhận xét, tổng kết điểm của 2 đội chơi, khen thưởng hoặc đánh giá bằng điểm số, hệ thống, chốt kiến thức. |
I. Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn 1. Tiểu thuyết hiện đại - Tiểu thuyết: + Tác phẩm tự sự quy mô lớn, nội dung đa dạng, bao quát phạm vi hiện thực rộng trên nhiều không gian, thời gian. + Chú ý đặc biệt tới đời tư, số phận con người cá nhân. - Tiểu thuyết hiện đại: + Thể hiện tư duy mới, mang tính hiện đại về đời sống, phân biệt với tiểu thuyết cổ điển ra đời trước thời đại tư bản chủ nghĩa. + Các đặc điểm lớn: ++ Nhìn cuộc sống từ góc độ đời tư; thường ngày. ++ Nhân vật là “con người nếm trải”, con người phức tạp về tính cách, tâm lí. ++ Kết cấu nhiều tầng lớp, đan xen nhiều bè ngôn ngữ, phản ánh sự xung đột giữa các ý thức xã hội. ++ Tổng hợp cao mọi kinh nghiệm nghệ thuật của thể loại văn học khác. 2. Phong cách hiện thực - Chú trọng thể hiện mối quan hệ giữa hoàn cảnh xã hội với sự hình thành tính cách con người. - Miêu tả một cách chi tiết, “như thật” những hình ảnh hiện thực cuộc sống. 3. Nói mỉa và nghịch ngữ - Nói mỉa: là biện pháp tu từ thể hiện thái độ mỉa mai hay sự đánh giá mang tính phủ định ngầm ẩn của người nói, người viết về sự vật, sự việc được đề cập. - Nghịch ngữ: là biện pháp tu từ, ở đó người nói, người viết dùng một cụm từ gây ấn tượng mạnh làm nổi bật tính chất hai mặt của một tình thế, tâm trạng, hoặc phát lộ sự thật về đối tượng theo quan điểm của mình. + Nghĩa của nghịch ngữ đối lập với nghĩa của các cụm từ khác trong câu hoặc trong các câu khác gần kề. + Tác dụng: nhấn mạnh sự phát hiện mới hay cảm nhận, liên tưởng chủ quan của người nói, người viết về một đối tượng vốn có thể được nhìn nhận khác hẳn. + Nghịch ngữ thường xuất hiện trong nói mỉa.
|
...................
Mời các bạn tham khảo các bài viết khác trong chuyên mục Giáo án bài giảng của Hoatieu.
-
Chia sẻ:
Trần Thu Trang
- Ngày:
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 12 Kết nối tri thức
22/07/2025 2:30:00 CH-
Tải giáo án Văn 12 KNTT Kì 2
4 MB -
Tải giáo án Văn 12 KNTT Kì 1
2,6 MB
Nhiều người quan tâm
Thông tin thanh toán nhanh
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 12 Kết nối tri thức
200.000đ
Vui lòng nhập số điện thoại hoặc email.
KH khi chuyển khoảnTham khảo thêm
-
Sách giáo khoa Ngữ văn 12 Kết nối tri thức pdf
-
Full Kế hoạch bài dạy Chuyên đề Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo
-
(Dễ lấy điểm) Mở bài chung cho các tác phẩm lớp 12
-
Kế hoạch dạy học Ngữ văn 12 Kết nối tri thức (Tích hợp năng lực số)
-
Kế hoạch bài dạy Sinh học 12 Kết nối tri thức
-
Đề thi Văn THPT quốc gia các năm từ 2012 đến nay
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
-
Toán
- Giáo án Toán 12 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án Toán 12 Kết nối tri thức - HK 1
- Giáo án Toán 12 Kết nối tri thức - HK 2
- Giáo án Toán 12 Chân trời sáng tạo (Word)
- Giáo án Toán 12 Cánh Diều (Word)
- Giáo án Toán 12 Cánh Diều - HK 1
- Giáo án Toán 12 Cánh Diều - HK 2
- Giáo án chuyên đề Toán 12 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án chuyên đề Toán 12 Cánh diều (Word)
- PowerPoint Toán 12 Kết nối tri thức (PPT)
- PowerPoint Toán 12 Kết nối tri thức - Kì 1 (PPT)
- PowerPoint Toán 12 Kết nối tri thức - Kì 2 (PPT)
- Giáo án Powerpoint chuyên đề Toán 12 Kết nối tri thức
- PowerPoint Toán 12 Chân trời sáng tạo (PPT)
- Giáo án PowerPoint Toán 12 Chân trời sáng tạo kì 1
- PowerPoint Toán 12 Chân trời sáng tạo kì 2 (PPT)
- Powerpoint Toán 12 Cánh diều (PPT)
- PowerPoint Toán 12 Cánh Diều - Kì 1 (PPT)
- PowerPoint Toán 12 Cánh Diều - Kì 2
- Giáo án Powerpoint chuyên đề Toán 12 Cánh Diều
-
Ngữ Văn
- Giáo án Ngữ văn 12 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án Ngữ văn 12 Kết nối tri thức - HK 1 (Word)
- Giáo án Ngữ văn 12 Kết nối tri thức - HK 2 (Word)
- Giáo án Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo (Word)
- Giáo án Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo - HK 1
- Giáo án Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo - HK 2
- Giáo án Ngữ văn 12 Cánh Diều cả năm (Word)
- Giáo án chuyên đề Ngữ văn 12 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án chuyên đề Ngữ văn 12 Cánh Diều (Word)
- Giáo án Chuyên đề Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo (Word)
- PowerPoint Ngữ văn 12 Kết nối tri thức (PPT)
- PowerPoint Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo (PPT)
- PowerPoint Văn 12 Cánh Diều (PPT)
- PowerPoint chuyên đề Ngữ văn 12 Cánh Diều (PPT)
- PowerPoint chuyên đề Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo (PPT)
- PowerPoint chuyên đề Ngữ văn 12 Kết nối tri thức (PPT)
-
HĐTN
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm 12 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm 12 Chân trời sáng tạo (Word)
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm 12 Cánh Diều cả năm (Word)
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm 12 Cánh Diều - HK 1 (Word)
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm 12 Cánh Diều - HK 2 (Word)
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm 12 Chân trời sáng tạo Bản 1 - HK 1 (Word)
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm 12 Chân trời sáng tạo Bản 1 - HK 2 (Word)
- Giáo án HĐTN 12 Chân trời sáng tạo (Bản 2) kì 1 (Word)
- PowerPoint Hoạt động trải nghiệm 12 CTST Kì 1 (Bản 1)
- PowerPoint Hoạt động trải nghiệm 12 CTST Kì 2 (Bản 1)
- Powerpoint HĐTN 12 Chân trời sáng tạo Bản 2 kì 1(PPT)
- PowerPoint Hoạt động trải nghiệm 12 Cánh Diều học kì 1 (PPT)
-
Công nghệ
- Giáo án Công nghệ 12 Kết nối tri thức (Lâm nghiệp - Thủy sản) (Word)
- Giáo án Công nghệ 12 Lâm nghiệp thủy sản Kết nối tri thức - Kì 1
- Giáo án Công nghệ 12 Lâm nghiệp thủy sản Kết nối tri thức - Kì 2
- Giáo án chuyên đề Công nghệ 12 Kết nối tri thức (Lâm nghiệp) (Word)
- Giáo án STEM Công nghệ 12 Kết nối tri thức (Word)
- Powerpoint Công nghệ 12 Kết nối tri thức (PPT)
- Powerpoint Công nghệ 12 Lâm nghiệp, thủy sản Kết nối tri thức - Kì 1
- Powerpoint Công nghệ 12 Lâm nghiệp, thủy sản Kết nối tri thức - Kì 2
- PowerPoint chuyên đề Công nghệ 12 Kết nối tri thức (PPT)
- Giáo án Công nghệ 12 Lâm nghiệp thủy sản Cánh diều cả năm
- Giáo án Công nghệ 12 Lâm nghiệp thủy sản Cánh diều - Kì 1
- Giáo án Công nghệ 12 Lâm nghiệp thủy sản Cánh diều - Kì 2
- Giáo án PowerPoint Công nghệ 12 Lâm nghiệp thủy sản Cánh Diều
- Giáo án PowerPoint Công nghệ 12 Cánh Diều học kì 1
- Giáo án PowerPoint Công nghệ 12 Cánh Diều học kì 2
-
Lịch sử
- Giáo án Lịch sử 12 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án Lịch sử 12 Kết nối tri thức - HK 1
- Giáo án Lịch sử 12 Kết nối tri thức - HK 2
- Giáo án chuyên đề Lịch sử 12 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án Lịch sử 12 Cánh diều (Word)
- Giáo án PowerPoint Lịch sử 12 Cánh Diều cả năm
- Giáo án PowerPoint Lịch sử 12 Cánh Diều học kì 1
- Giáo án PowerPoint Lịch sử 12 Cánh Diều học kì 2
- Địa lý
-
Hóa học
- Giáo án chuyên đề Hóa 12 Chân trời sáng tạo (Word)
- Giáo án Hóa học 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án Hóa học 12 Chân trời sáng tạo - HK 1
- Giáo án Hóa học 12 Chân trời sáng tạo - HK 2
- Giáo án Hóa học 12 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án Hóa học 12 Kết nối tri thức - HK 1
- Giáo án Hóa học 12 Kết nối tri thức - HK 2
- Giáo án Hóa học 12 Cánh Diều cả năm
- Giáo án Hóa học 12 Cánh Diều - HK 1
- Giáo án Hóa học 12 Cánh Diều - HK 2
- Giáo án chuyên đề Hóa học 12 Cánh diều (Word)
- Giáo án chuyên đề Hóa học 12 Kết nối tri thức (Word)
- PowerPoint Hóa học 12 Kết nối tri thức (PPT)
- PowerPoint Hóa học 12 Kết nối tri thức - Kì 1 (PPT)
- PowerPoint Hóa học 12 Kết nối tri thức - Kì 2 (PPT)
- Giáo án Powerpoint chuyên đề Hóa 12 Chân trời sáng tạo
-
Vật lí
- Giáo án điện tử Vật lí 12 Kết nối tri thức (Cả năm)
- Giáo án điện tử Vật lí 12 Kết nối tri thức Kì 2 (PPT)
- PowerPoint Vật lí 12 Kết nối tri thức học kì 1 (PPT)
- Giáo án Vật lí 12 Kết nối tri thức cả năm
- Giáo án Vật lí 12 Kết nối tri thức - HK 1
- Giáo án Vật lí 12 Kết nối tri thức - HK 2
- Giáo án chuyên đề Vật lí 12 Kết nối tri thức
- Giáo án điện tử chuyên đề Vật lí 12 Kết nối tri thức
- Giáo án Vật lí 12 Cánh Diều cả năm
- Giáo án Vật lí 12 Cánh Diều - HK 1
- Giáo án Vật lí 12 Cánh Diều - HK 2
-
Sinh học
- Kế hoạch bài dạy Sinh học 12 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án Sinh học 12 Chân trời sáng tạo (Word)
- Giáo án Sinh 12 Chân trời sáng tạo - HK 1
- Giáo án Sinh 12 Chân trời sáng tạo - HK 2
- Giáo án chuyên đề Sinh 12 Chân trời sáng tạo (Word)
- PowerPoint Sinh học 12 Chân trời sáng tạo (PPT)
- Giáo án PowerPoint Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Kì 1
- Giáo án PowerPoint Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Kì 2
- Giáo án điện tử chuyên đề Sinh học 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án điện tử Sinh 12 Kết nối tri thức cả năm (PPT)
- PowerPoint Sinh 12 Kết nối tri thức - Kì 2 (PPT)
- PowerPoint Sinh 12 Kết nối tri thức - Kì 1 (PPT)
- Giáo án Powerpoint Sinh 12 Cánh Diều
- Giáo án PowerPoint Sinh 12 Cánh Diều - Kì 1
- Giáo án PowerPoint Sinh 12 Cánh Diều - Kì 2
-
Tin học
- Giáo án Tin học 12 Chân trời sáng tạo (Word)
- Giáo án Tin học 12 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án Tin học 12 Kết nối tri thức - HK 1
- Giáo án Tin học 12 Kết nối tri thức - HK 2
- Giáo án Tin học 12 Cánh Diều (Word)
- Giáo án Tin học 12 Cánh Diều - HK 1
- Giáo án Tin học 12 Cánh Diều - HK 2
- Giáo án PowerPoint Tin học 12 Cánh Diều (PPT)
- Giáo án PowerPoint Tin học 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PowerPoint Tin học 12 Kết nối tri thức Tin học ứng dụng - Kì 1
- Giáo án PowerPoint Tin học 12 Kết nối tri thức Tin học ứng dụng - Kì 2
- Tiếng Anh
- GD Thể chất
-
Kinh tế pháp luật
- PowerPoint Giáo dục kinh tế và Pháp luật 12 Kết nối tri thức
- PowerPoint Giáo dục kinh tế và Pháp luật 12 Kết nối tri thức Kì 2
- PowerPoint Giáo dục kinh tế và Pháp luật 12 Kết nối tri thức Kì 1
- PowerPoint Giáo dục kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo
- PowerPoint Giáo dục kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo Kì 1
- PowerPoint Giáo dục kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo Kì 2
- Giáo án Powerpoint Giáo dục địa phương 12 Quảng Nam
Giáo án lớp 12 tải nhiều
-
PowerPoint GDKT&PL 12 Bài 16: Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế
-
PowerPoint GDKT&PL 12 Bài 15: Công pháp quốc tế về dân cư lãnh thổ và chủ quyền quốc gia
-
PowerPoint GDKT&PL 12 Bài 14: Một số vấn đề chung về pháp luật quốc tế
-
PowerPoint GDKT&PL 12 Bài 13: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá, môi trường và tài nguyên thiên nhiên
-
PowerPoint GDKT&PL 12 Bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ chăm sóc sức khoẻ và bảo đảm an sinh xã hội
-
PowerPoint GDKT&PL 12 Bài 11: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập
-
PowerPoint GDKT&PL 12 Bài 8: Quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh và nộp thuế
-
PowerPoint GDKT&PL 12 Bài 9: Quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác
-
PowerPoint GDKT&PL 12 Bài 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình
-
PowerPoint Công nghệ 12 Bài 18: Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thuỷ sản
Tải nhanh tài liệu
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 12 Kết nối tri thức
Thông tin thanh toán nhanh
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 12 Kết nối tri thức
200.000đ
Vui lòng nhập số điện thoại hoặc email.
KH khi chuyển khoản
Bài viết hay Giáo án lớp 12
-
Giáo án Sinh hoạt lớp 12 chủ đề Thay đổi để trưởng thành tuần 5
-
Giáo án Sinh hoạt lớp 12 chủ đề Làm chủ bản thân, sống có trách nhiệm tuần 9
-
PowerPoint Toán 12 Bài tập cuối chương IV
-
PowerPoint Toán 12 Bài 1: Nguyên hàm
-
PowerPoint Toán 12 Bài 4: Ứng dụng hình học của tích phân
-
Giáo án Powerpoint chuyên đề Toán 12 Kết nối tri thức