Giáo án Lịch sử 12 Kết nối tri thức - HK 2
Tài liệu này không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro. Tìm hiểu thêm »
Giáo án Lịch sử lớp 12 Kết nối tri thức - Kì 2
Giáo án Lịch sử 12 Kết nối tri thức kì 2 - Giáo án môn Lịch sử 12 bộ Kết nối tri thức học kì 2 không chỉ là tài liệu tham khảo thông thường, mà còn là người bạn đồng hành tin cậy, giúp thầy cô và học sinh khám phá những chân trời kiến thức mới mẻ, khơi dậy tiềm năng và phát triển toàn diện. Với nội dung bám sát chương trình giáo dục mới, giáo án mang đến những trải nghiệm thực tế, gắn liền với cuộc sống, giúp học sinh tự tin bước vào tương lai.
Mô tả tài liệu: Giáo án Lịch sử 12 KNTT kì 2 bao gồm 2 mẫu giáo án word từ bài 10 đến bài 17.
Mẫu số 1: Bao gồm giáo án bài 10-17 môn Lịch sử 12 Kết nối tri thức đã được tích hợp năng lực số.
Mẫu số 2: Bao gồm giáo án bài 10-17 môn Lịch sử 12 Kết nối tri thức soạn theo CV 5512.
Giáo án Lịch sử 12 Kết nối tri thức kì 2 tích hợp năng lực số
CHỦ ĐỀ 4: CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY
BÀI 10: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được những nội dung chính các giai đoạn của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử: Nhận diện được các loại hình tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình ảnh,…). Biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Trình bày được những nội dung chính các giai đoạn của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để viết một bài giới thiệu ngắn về nội dung công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay và nêu cảm nghĩ của em.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin thông qua việc áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin về thành tựu Đổi mới trong môi trường số.
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau (Canva/PowerPoint) để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (bài giới thiệu).
- 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (ChatGPT/Copilot) để đạt hiệu quả cao hơn trong việc tổng hợp và so sánh nội dung các giai đoạn lịch sử.
- 6.3.NC1b: Kiểm tra và xác minh được tính chính xác của các thông tin do hệ thống AI đưa ra khi đối chiếu với tư liệu chính thống (SGK/Văn kiện Đảng).
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Trân trọng những thành tựu của đất nước trong công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong đóng góp vào công cuộc xây dựng đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.
- Tư liệu lịch sử: hình ảnh, tư liệu trích từ Văn kiện Đảng toàn tập,…
- Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Học liệu số: Video về Đổi mới (Youtube), Link Padlet nộp sản phẩm.
- Công cụ AI demo: ChatGPT hoặc Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Khái quát về công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay.
- Thiết bị di động (Smartphone/Tablet/Laptop) có kết nối Internet.
- Cài đặt sẵn trình duyệt web và tài khoản truy cập AI (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về nội dung chính các giai đoạn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
b. Nội dung: GV cho HS xem video “Đổi mới toàn diện đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa” và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có cảm nhận gì sau khi xem đoạn video?
c. Sản phẩm: Cảm nhận của HS sau khi xem đoạn video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS cả lớp xem video “Đổi mới toàn diện đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.
https://www.youtube.com/watch?v=JsGgVSzqkMA (Từ 1p10s đến 3p17s).
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Em có cảm nhận gì sau khi xem đoạn video?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem đoạn video, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu cảm nhận sau khi xem đoạn video.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Từ Đại hội Đảng lần thứ VI (1986), Việt Nam bắt đầu đổi mới toàn diện trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh,… Đất nước phát triển, đời sống nhân dân bình yên, hạnh phúc. Đó là những thành quả ngọt ngào mà công cuộc Đổi mới mang lại.
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) đã đánh dấu một bước ngoặt rất cơ bản và có ý nghĩa quyết định trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Từ đây, Việt Nam bước vào thời kì Đổi mới toàn diện đất nước. Vậy, công cuộc Đổi mới đất nước của Việt Nam đã trải qua những giai đoạn nào? Nội dung chính của mỗi giai đoạn là gì? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Khái quát về công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu giai đoạn khởi đầu công cuộc Đổi mới (1986 – 1995)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nội dung chính giai đoạn khởi đầu của công cuộc Đổi mới đất nước (1986 – 1995).
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Tư liệu 1, Bảng 1, thông tin mục 1 SGK tr. 61 – 62 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu nội dung cơ bản của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1986 – 1995.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nội dung cơ bản của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1986 – 1995.
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
NLS |
|
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu Hình 1 SGK tr.61 kết hợp hình ảnh GV cung cấp, nhắc lại bối cảnh đất nước trước khi tiến hành công cuộc Đổi mới năm 1986: + Từ thập niên 80 của thế kỉ XX, kinh tế - xã hội Việt Nam lâm vào khủng hoảng trầm trọng. Hoạt động sản xuất và đời sống nhân dân gặp phải những khó khăn gay gắt. Trước tình hình đó, yêu cầu cấp thiết đối với Việt Nam là phải tiến hành đổi mới để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng, tiếp tục phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa. + Tháng 12/1986, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, với tinh thần “nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật”, Đảng Cộng sản Việt Nam đã phân tích những sai lầm, khuyết điểm trong đường lối xây dựng đất nước và đề ra đường lối đổi mới toàn diện, mở ra bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Hình 1. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam
Tổng Bí thư Trường Chinh trình bày Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986) - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Tư liệu 1, Bảng 1, thông tin mục 1 SGK tr. 61 – 62 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu nội dung cơ bản của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1986 – 1995.
- GV hướng dẫn HS liên hệ với thực tiễn, lí giải sâu hơn các vấn đề: + Cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu bao cấp: là chính sách trong đó nền kinh tế sẽ hoạt động dưới sự trấn áp của Nhà nước về những yếu tố sản xuất cũng như phân phối về vấn đề thu nhập. Nhà nước đã can thiệp sâu vào các hoạt động của nền kinh tế mà không coi trọng những quy luật của thị trường. + Cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước: là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện nhiệm vụ: Sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) với câu lệnh (prompt): “Giải thích sự khác biệt cốt lõi giữa 'cơ chế tập trung quan liêu bao cấp' và 'kinh tế hàng hóa nhiều thành phần' tại Việt Nam giai đoạn 1986. Tại sao đổi mới kinh tế lại là trọng tâm?”. - GV lưu ý: HS đọc kết quả AI, tóm tắt ý chính và đối chiếu với kiến thức GV cung cấp để xác nhận độ chính xác. - GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận và cho biết: Việc đề ra đường lối đổi mới của Đảng đã khẳng định điều gì? Giai đoạn đầu công cuộc Đổi mới có ý nghĩa như thế nào với giai đoạn tiếp theo? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin, tư liệu trong mục và trả lời câu hỏi. - HS nhập lệnh vào AI, phân tích câu trả lời. - Thảo luận cặp đôi để chốt ý. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nội dung cơ bản của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1986 – 1995. - GV mời đại diện 2 HS lần lượt trả lời câu hỏi mở rộng: Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước được đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986), tiếp tục được bổ sung tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991) của Đảng. + Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam được tiến hành toàn diện, đồng bộ trên tất cả các mặt, các lĩnh vực, trong đó đổi mới kinh tế được xác định là trọng tâm (Đổi mới tư duy kinh tế; đổi mới nhưng không xa rời mục tiêu XHCN; đổi mới có hình thức, bước đi, biện pháp phù hợp). + Trong giai đoạn 1986 – 1995, đổi mới kinh tế được coi là nhiệm vụ trọng tâm; nhằm ổn định kinh tế, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng, phá bỏ thế bị bao vây, cấm vận; tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện hơn. - GV chuyển sang nội dung mới. |
1. Giai đoạn khởi đầu công cuộc Đổi mới (1986 – 1995) * Yêu cầu đặt ra của sự nghiệp xây dựng xã hội chủ nghĩa: - Phát triển đất nước. - Đảm bảo đời sống nhân dân. - Phù hợp xu thế chung của thời đại. * Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới giai đoạn 1986 – 1995: - Trọng tâm là đổi mới kinh tế: + Kiên quyết xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp; hình thành cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước. + Phát triển kinh tế hàng hoá xã hội chủ nghĩa. + Xây dựng, tổ chức thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn: · Lương thực – Thực phẩm. · Hàng tiêu dùng. · Hàng xuất khẩu. - Đẩy lùi, kiểm soát lạm phát; ổn định, nâng cao hiệu quả của nền kinh tế - xã hội, tích lũy nội bộ từ nền kinh tế, đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng khủng hoảng. - Đổi mới toàn diện và đồng bộ: + Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị, văn hoá - xã hội, chú trọng nhân tố con người. Xác định khoa học và công nghệ, giáo dục, đào tạo là quốc sách hàng đầu. + Đổi mới chính trị tích cực, vững chắc: đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị. + Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại; thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại. * Đáp án câu hỏi tích hợp NLS: - Sự khác biệt giữa “cơ chế tập trung quan liêu bao cấp” và “kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. + Cơ chế tập trung quan liêu bao cấp: Nhà nước quản lí mọi hoạt động kinh tế, bao cấp từ sản xuất đến phân phối; giá cả do Nhà nước quy định → kinh tế trì trệ, kém hiệu quả. + Kinh tế hàng hóa nhiều thành phần: Nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại, sản xuất theo cơ chế thị trường có quản lí; giá cả do thị trường quyết định → kinh tế năng động, hiệu quả hơn. - Đổi mới kinh tế là trọng tâm vì: + Mở đường cho kinh tế đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, trì trệ. + Tạo động lực cho nền kinh tế đất nước phát triển và hội nhập với kinh tế thể giới. + Cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. + Góp phần quan trọng cho sự ổn định về mặt xã hội. + Là cơ sở để Đảng và nhà nước triển khai công cuộc đổi mới trên các lĩnh vực khác. * Đáp án câu hỏi mở rộng: - Việc đề ra đường lối đổi mới của Đảng đã khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng. Giai đoạn khởi đầu công cuộc Đổi mới tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện hơn. |
6.2.NC1a: HS tối ưu hóa việc sử dụng công cụ AI (Chatbot) để tổng hợp nhanh các khái niệm kinh tế phức tạp, giúp hiểu sâu hơn về bối cảnh lịch sử. |
|
|
Tư liệu 1: Giai đoạn khởi đầu công cuộc Đổi mới (1986 – 1995). 1.1. “Chúng ta không thể né tránh, kiêng kị cơ chế thị trường, vì đó là sự vận động của quy luật khách quan ngoài ý muốn của ta... Trong cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, chúng ta đã bác bỏ cơ chế thị trường, làm trái quy luật khách quan, gây ra những hậu quả nghiêm trọng kéo đài; rốt cuộc vẫn phải bị động chạy theo tính tự phát của thị trường tự do. Đó là sai lầm cần phải khắc phục”. (Trường Chinh, Đổi mới là đòi hỏi bức thiết của đất nước và của thời đại, NXB Sự thật, Hà Nội, 1987, tr.39) 1.2. Khái niệm “đổi mới kinh tế” qua các văn kiện của Đảng được hiểu là quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung, bao cấp chủ yếu dựa trên chế độ sở hữu toàn dân và tập thể sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đó là bước chuyển từ nền kinh tế cơ bản là “khép kín” sang nền kinh tế “mở đối với khu vực và thế giới, kết hợp tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hoá, thực hiện công bằng xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và từng bước đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. (Theo Mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị trong quá trình đổi mới ở Việt Nam, Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày 30/9/2015) Video: Đại hội Đảng lần thứ VI - Quyết tâm đổi mới. https://www.youtube.com/watch?v=enZg2jqhukc Video: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng – Mở ra thời kỳ đổi mới đất nước. https://www.youtube.com/watch?v=xFHawdU99KQ&t=133s |
|||
Hoạt động 2. Tìm hiểu giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế (1996 – 2006)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nội dung chính của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1996 – 2006.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Tư liệu 2, Hình 2, thông tin mục 2 SGK tr.62, 63 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Hãy nêu nội dung chính của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1996 – 2006.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về nội dung chính của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1996 – 2006.
d. Tổ chức thực hiện:
Xem thêm trong file tải về.
Giáo án Lịch sử 12 Kết nối tri thức tập 2
Xem trọn bộ giáo án Lịch sử 12 Kết nối tri thức - Kì 2 trong file tải về.
Mời các bạn tham khảo thêm nhiều mẫu giáo án hay khác trên chuyên mục Giáo án lớp 12 của Hoatieu nhé.
-
Chia sẻ:
Trần Thu Trang
- Ngày:
-
Giáo án Lịch sử 12 KNTT HK2 NLS
-
Xem Giáo án Lịch sử 12 Kết nối tri thức - HK 2
799,9 KB Xem thử -
Giáo án Lịch sử 12 KNTT HK2 CV 5512
129,8 MB
Nhiều người quan tâm
Thông tin thanh toán nhanh
Giáo án Lịch sử 12 Kết nối tri thức - HK 2
150.000đ
Vui lòng nhập số điện thoại hoặc email.
KH khi chuyển khoản
và giữ nguyên cửa sổ này để tải tài liệu tự động.
Tham khảo thêm
-
Giáo án Lịch sử 12 Kết nối tri thức - HK 1
-
Giáo án Tin học 12 Kết nối tri thức - HK 2
-
Giáo án Tin học 12 Kết nối tri thức - HK 1
-
PowerPoint Giáo dục kinh tế và Pháp luật 12 Kết nối tri thức
-
PowerPoint Giáo dục kinh tế và Pháp luật 12 Kết nối tri thức Kì 1
-
PowerPoint Giáo dục kinh tế và Pháp luật 12 Kết nối tri thức Kì 2
-
Giáo án Tin học 12 Kết nối tri thức cả năm
-
Giáo án Hóa học 12 Kết nối tri thức
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
-
Toán
- Giáo án Toán 12 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án Toán 12 Kết nối tri thức - HK 1
- Giáo án Toán 12 Kết nối tri thức - HK 2
- Giáo án Toán 12 Chân trời sáng tạo (Word)
- Giáo án Toán 12 Cánh Diều (Word)
- Giáo án Toán 12 Cánh Diều - HK 1
- Giáo án Toán 12 Cánh Diều - HK 2
- Giáo án chuyên đề Toán 12 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án chuyên đề Toán 12 Cánh diều (Word)
- PowerPoint Toán 12 Kết nối tri thức (PPT)
- PowerPoint Toán 12 Kết nối tri thức - Kì 1 (PPT)
- PowerPoint Toán 12 Kết nối tri thức - Kì 2 (PPT)
- Giáo án Powerpoint chuyên đề Toán 12 Kết nối tri thức
- PowerPoint Toán 12 Chân trời sáng tạo (PPT)
- Giáo án PowerPoint Toán 12 Chân trời sáng tạo kì 1
- PowerPoint Toán 12 Chân trời sáng tạo kì 2 (PPT)
- Powerpoint Toán 12 Cánh diều (PPT)
- PowerPoint Toán 12 Cánh Diều - Kì 1 (PPT)
- PowerPoint Toán 12 Cánh Diều - Kì 2
- Giáo án Powerpoint chuyên đề Toán 12 Cánh Diều
-
Ngữ Văn
- Giáo án Ngữ văn 12 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án Ngữ văn 12 Kết nối tri thức - HK 1 (Word)
- Giáo án Ngữ văn 12 Kết nối tri thức - HK 2 (Word)
- Giáo án Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo (Word)
- Giáo án Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo - HK 1
- Giáo án Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo - HK 2
- Giáo án Ngữ văn 12 Cánh Diều cả năm (Word)
- Giáo án chuyên đề Ngữ văn 12 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án chuyên đề Ngữ văn 12 Cánh Diều (Word)
- Giáo án Chuyên đề Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo (Word)
- PowerPoint Ngữ văn 12 Kết nối tri thức (PPT)
- PowerPoint Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo (PPT)
- PowerPoint Văn 12 Cánh Diều (PPT)
- PowerPoint chuyên đề Ngữ văn 12 Cánh Diều (PPT)
- PowerPoint chuyên đề Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo (PPT)
- PowerPoint chuyên đề Ngữ văn 12 Kết nối tri thức (PPT)
-
HĐTN
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm 12 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm 12 Chân trời sáng tạo (Word)
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm 12 Cánh Diều cả năm (Word)
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm 12 Cánh Diều - HK 1 (Word)
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm 12 Cánh Diều - HK 2 (Word)
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm 12 Chân trời sáng tạo Bản 1 - HK 1 (Word)
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm 12 Chân trời sáng tạo Bản 1 - HK 2 (Word)
- Giáo án HĐTN 12 Chân trời sáng tạo (Bản 2) kì 1 (Word)
- PowerPoint Hoạt động trải nghiệm 12 CTST Kì 1 (Bản 1)
- PowerPoint Hoạt động trải nghiệm 12 CTST Kì 2 (Bản 1)
- Powerpoint HĐTN 12 Chân trời sáng tạo Bản 2 kì 1(PPT)
- PowerPoint Hoạt động trải nghiệm 12 Cánh Diều học kì 1 (PPT)
-
Công nghệ
- Giáo án Công nghệ 12 Kết nối tri thức (Lâm nghiệp - Thủy sản) (Word)
- Giáo án Công nghệ 12 Lâm nghiệp thủy sản Kết nối tri thức - Kì 1
- Giáo án Công nghệ 12 Lâm nghiệp thủy sản Kết nối tri thức - Kì 2
- Giáo án chuyên đề Công nghệ 12 Kết nối tri thức (Lâm nghiệp) (Word)
- Giáo án STEM Công nghệ 12 Kết nối tri thức (Word)
- Powerpoint Công nghệ 12 Kết nối tri thức (PPT)
- Powerpoint Công nghệ 12 Lâm nghiệp, thủy sản Kết nối tri thức - Kì 1
- Powerpoint Công nghệ 12 Lâm nghiệp, thủy sản Kết nối tri thức - Kì 2
- PowerPoint chuyên đề Công nghệ 12 Kết nối tri thức (PPT)
- Giáo án Công nghệ 12 Lâm nghiệp thủy sản Cánh diều cả năm
- Giáo án Công nghệ 12 Lâm nghiệp thủy sản Cánh diều - Kì 1
- Giáo án Công nghệ 12 Lâm nghiệp thủy sản Cánh diều - Kì 2
- Giáo án PowerPoint Công nghệ 12 Lâm nghiệp thủy sản Cánh Diều
- Giáo án PowerPoint Công nghệ 12 Cánh Diều học kì 1
- Giáo án PowerPoint Công nghệ 12 Cánh Diều học kì 2
-
Lịch sử
- Giáo án Lịch sử 12 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án Lịch sử 12 Kết nối tri thức - HK 1
- Giáo án Lịch sử 12 Kết nối tri thức - HK 2
- Giáo án chuyên đề Lịch sử 12 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án Lịch sử 12 Cánh diều (Word)
- Giáo án PowerPoint Lịch sử 12 Cánh Diều cả năm
- Giáo án PowerPoint Lịch sử 12 Cánh Diều học kì 1
- Giáo án PowerPoint Lịch sử 12 Cánh Diều học kì 2
- Địa lý
-
Hóa học
- Giáo án chuyên đề Hóa 12 Chân trời sáng tạo (Word)
- Giáo án Hóa học 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án Hóa học 12 Chân trời sáng tạo - HK 1
- Giáo án Hóa học 12 Chân trời sáng tạo - HK 2
- Giáo án Hóa học 12 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án Hóa học 12 Kết nối tri thức - HK 1
- Giáo án Hóa học 12 Kết nối tri thức - HK 2
- Giáo án Hóa học 12 Cánh Diều cả năm
- Giáo án Hóa học 12 Cánh Diều - HK 1
- Giáo án Hóa học 12 Cánh Diều - HK 2
- Giáo án chuyên đề Hóa học 12 Cánh diều (Word)
- Giáo án chuyên đề Hóa học 12 Kết nối tri thức (Word)
- PowerPoint Hóa học 12 Kết nối tri thức (PPT)
- PowerPoint Hóa học 12 Kết nối tri thức - Kì 1 (PPT)
- PowerPoint Hóa học 12 Kết nối tri thức - Kì 2 (PPT)
- Giáo án Powerpoint chuyên đề Hóa 12 Kết nối tri thức
- Giáo án Powerpoint chuyên đề Hóa 12 Chân trời sáng tạo
-
Vật lí
- Giáo án điện tử Vật lí 12 Kết nối tri thức (Cả năm)
- Giáo án điện tử Vật lí 12 Kết nối tri thức Kì 2 (PPT)
- PowerPoint Vật lí 12 Kết nối tri thức học kì 1 (PPT)
- Giáo án Vật lí 12 Kết nối tri thức cả năm
- Giáo án Vật lí 12 Kết nối tri thức - HK 1
- Giáo án Vật lí 12 Kết nối tri thức - HK 2
- Giáo án chuyên đề Vật lí 12 Kết nối tri thức
- Giáo án điện tử chuyên đề Vật lí 12 Kết nối tri thức
- Giáo án Vật lí 12 Cánh Diều cả năm
- Giáo án Vật lí 12 Cánh Diều - HK 1
- Giáo án Vật lí 12 Cánh Diều - HK 2
-
Sinh học
- Kế hoạch bài dạy Sinh học 12 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án Sinh học 12 Chân trời sáng tạo (Word)
- Giáo án Sinh 12 Chân trời sáng tạo - HK 1
- Giáo án Sinh 12 Chân trời sáng tạo - HK 2
- Giáo án chuyên đề Sinh 12 Chân trời sáng tạo (Word)
- PowerPoint Sinh học 12 Chân trời sáng tạo (PPT)
- Giáo án PowerPoint Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Kì 1
- Giáo án PowerPoint Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Kì 2
- Giáo án điện tử chuyên đề Sinh học 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án điện tử Sinh 12 Kết nối tri thức cả năm (PPT)
- PowerPoint Sinh 12 Kết nối tri thức - Kì 2 (PPT)
- PowerPoint Sinh 12 Kết nối tri thức - Kì 1 (PPT)
- Giáo án Powerpoint Sinh 12 Cánh Diều
- Giáo án PowerPoint Sinh 12 Cánh Diều - Kì 1
- Giáo án PowerPoint Sinh 12 Cánh Diều - Kì 2
-
Tin học
- Giáo án Tin học 12 Chân trời sáng tạo (Word)
- Giáo án Tin học 12 Kết nối tri thức (Word)
- Giáo án Tin học 12 Kết nối tri thức - HK 1
- Giáo án Tin học 12 Kết nối tri thức - HK 2
- Giáo án Tin học 12 Cánh Diều (Word)
- Giáo án Tin học 12 Cánh Diều - HK 1
- Giáo án Tin học 12 Cánh Diều - HK 2
- Giáo án PowerPoint Tin học 12 Cánh Diều (PPT)
- Giáo án PowerPoint Tin học 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PowerPoint Tin học 12 Kết nối tri thức Tin học ứng dụng - Kì 1
- Giáo án PowerPoint Tin học 12 Kết nối tri thức Tin học ứng dụng - Kì 2
- Tiếng Anh
- GD Thể chất
-
Kinh tế pháp luật
- PowerPoint Giáo dục kinh tế và Pháp luật 12 Kết nối tri thức
- PowerPoint Giáo dục kinh tế và Pháp luật 12 Kết nối tri thức Kì 2
- PowerPoint Giáo dục kinh tế và Pháp luật 12 Kết nối tri thức Kì 1
- PowerPoint Giáo dục kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo
- PowerPoint Giáo dục kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo Kì 1
- PowerPoint Giáo dục kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo Kì 2
- Giáo án Powerpoint Giáo dục địa phương 12 Quảng Nam
Giáo án lớp 12 tải nhiều
-
PowerPoint Tiếng Anh 12 Unit 7: Communication and Culture
-
PowerPoint Tiếng Anh 12 Unit 7: Looking Back
-
PowerPoint Tiếng Anh 12 Unit 7: Getting Started
-
PowerPoint Tiếng Anh 12 Unit 7: Speaking
-
PowerPoint Tiếng Anh 12 Unit 7: Listening
-
PowerPoint Tiếng Anh 12 Unit 7: Writing
-
PowerPoint Tiếng Anh 12 Unit 7: Language
-
PowerPoint Tiếng Anh 12 Unit 7: Reading
-
PowerPoint Tiếng Anh 12 Unit 6: Looking Back
-
PowerPoint Tiếng Anh 12 Unit 6: Language
Tải nhanh tài liệu
Giáo án Lịch sử 12 Kết nối tri thức - HK 2
Thông tin thanh toán nhanh
Giáo án Lịch sử 12 Kết nối tri thức - HK 2
150.000đ
Vui lòng nhập số điện thoại hoặc email.
KH khi chuyển khoản
và giữ nguyên cửa sổ này để tải tài liệu tự động.
Bài viết hay Giáo án lớp 12
-
PowerPoint Công nghệ 12 Bài 24: Một số bệnh thuỷ sản phổ biến và biện pháp phòng, trị
-
PowerPoint Hoạt động trải nghiệm 12 Chủ đề 8: Chọn nghề phù hợp
-
Giáo án Vật lí 12 Cánh Diều - HK 1
-
PowerPoint Toán 12 Bài Vẽ vectơ tổng của ba vectơ trong không gian bằng phần mềm GeoGebra
-
PowerPoint Sinh học 12 Bài 24: Sinh thái học quần thể
-
PowerPoint Ngữ Văn 12 Bài 6: Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh - Cuộc đời và sự nghiệp