5 Đề thi học kì 1 môn Kinh tế pháp luật lớp 10 Kết nối tri thức 2023 - 2024

Đề thi học kì 1 môn Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10 năm học 2023 - 2024 được Hoatieu.vn chia sẻ trong bài viết sau đây là các mẫu đề thi học kì 1 Kinh tế pháp luật lớp 10 của bộ sách Kết nối tri thức có đáp án, ma trận. Đây là tài liệu ôn thi cuối kì môn GDKT và PL lớp 10 cho các em học sinh ôn tập hiệu quả và là tài liệu tham khảo hữu ích giúp các thầy cô làm đề nhanh chóng hơn. Sau đây là nội dung chi tiết, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Đề kiểm tra học kì 1 môn Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10 Chân trời sáng tạo dưới đây được các thầy cô biên soạn chi tiết, bám sát Chương trình GDPT mới 2018 và năm học 2023 - 2024. Bạn đọc tải file word chi tiết để tham khảo thêm nhé.

1. Đề thi HK1 môn Kinh tế pháp luật lớp 10 sách Kết nối tri thức - Đề 1

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Các hoạt động kinh tế có mối quan hệ như thế nào với nhau?

A. Thống nhất, tác động qua lại với nhau.

B. Mâu thuẫn, bài trừ lẫn nhau.

C. Tách rời, không liên quan tới nhau.

D. Rời rạc, bài xích lẫn nhau.

Câu 2. Phương án nào sau đây thuộc thị trường tư liệu sản xuất?

A. Thị trường máy gặt.

B. Thị trường tủ lạnh.

C. Thị trường bảo hiểm.

D. Thị trường vàng.

Câu 3. Phương án nào sau đây không thuộc một trong những chức năng của thị trường?

A. Chức năng thừa nhận.

B. Chức năng thông tin.

C. Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế.

D. Chức năng điều khiển.

Câu 4. Cơ chế thị trường có ưu điểm: Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế, thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất và

A. tăng trưởng kinh tế.

B. đa dạng sinh học.

C. phân hóa giai cấp.

D. khai hóa văn minh.

Câu 5. Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó được gọi là

A. giá trị hàng hóa.

B. giá trị sử dụng hàng hóa.

C. giá cả hàng hóa.

D. chất lượng hàng hóa.

Câu 6. Nguồn thu chủ yếu nhất của ngân sách nhà nước là

A. thuế.

B. vốn đầu tư nước ngoài.

C. lệ phí.

D. phí.

Câu 7. Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận là hoạt động của

A. kinh doanh.

B. tiêu dùng.

C. sản xuất.

D. tiêu thụ.

Câu 8. Theo quy định của pháp luật, hộ sản xuất kinh doanh có quyền hạn nào sau đây?

A. Không cần phải đăng ký kinh doanh.

B. Tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm.

C. Được phép kinh doanh bất kì hàng hóa nào.

D. Được phép kinh doanh cả mặt hàng chưa đăng ký.

Câu 9. Trên thị trường, doanh nghiệp Q nhận thấy giá của nguyên vật liệu đang có xu hướng gia tăng, nhưng hợp đồng đã kí với đối tác không thể thay đổi giá, nên doanh nghiệp đã quyết định cắt giảm một số chi phí về xử lý chất thải để giữ chi phí sản xuất sản phẩm không tăng, đảm bảo được mức lợi nhuận ban đầu. Trong trường hợp trên, doanh nghiệp Q đã làm gì để đảm bảo được mức lợi nhuận ban đầu?

A. Giảm chi phí xử lý chất thải gây nguy hiểm cho môi trường.

B. Đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu của đối tác theo hợp đồng.

C. Tạo việc làm, thu nhập cho người lao động.

D. Đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

Câu 10. Cầu nối đáp ứng những nhu cầu vay và cho vay của các chủ thể trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy mọi mặt đời sống xã hội phát triển là

A. tín dụng.

B. ngân hàng.

C. vay nặng lãi.

D. doanh nghiệp.

Câu 11. Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc

A. hoàn trả sau thời gian hứa hẹn.

B. hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi.

C. hoàn trả gốc có kì hạn theo thỏa thuận.

D. bồi thường theo quy định của pháp luật.

Câu 12. H đã tư vấn cho bạn mình đến vay tiền ở một ngân hàng uy tín. Đến thời hạn, bạn của H không thể trả nổi tiền vì kinh tế gặp khó khăn nên đã bỏ trốn để không phải trả số tiền đó. Trong trường hợp trên, bạn của H đã vi phạm nghĩa vụ và trách nhiệm nào của người vay trong quan hệ tín dụng?

A. Phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện.

B. Nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn.

C. Cho vay dựa trên cơ sở tin tưởng và tín nhiệm.

D. Sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả.

Câu 13. Khi vay tín chấp, người vay cần thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

A. Cung cấp trung thực, chính xác cácthông tin cá nhân.

B. Trả ít nhất 50% vốn vay và lãi theo đúng hạn.

C. Có thể mượn thông tin của người khác để vay.

D. Có thể có hoặc không cần thiết giấy tờ vay.

Câu 14. Khi vay tín chấp, người vay cần có trách nhiệm nào sau đây?

A. Phải trả đủ vốn vay và lãi đúng hạn.

B. Miễn, giảm lãi suất cấp tín dụng tùy ý.

C. Thu mọi loại phí liên quan.

D. Trả vốn vay và lãi không gia hạn thời gian.

Câu 15. Bản kế hoạch thu chi giúp quản lý tiền bạc của cá nhân bao gồm các quyết định về hoạt động tài chính như thu nhập, chi tiêu tiết kiệm, đầu tư, để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân được gọi là

A. kế hoạch tài chính cá nhân.

B. kế hoạch công việc cần làm.

C. kế hoạch công việc hằng ngày.

D. quản lý công việc.

Câu 16. Có mấy loại kế hoạch tài chính cá nhân phù hợp lứa tuổi học sinh?

A. Ba loại.

B. Bốn loại.

C. Hai loại.

D. Năm loại.

Câu 17. Mục tiêu tiết kiệm trong thời gian ngắn thì thường là số tiền

A. rất nhỏ.

B. rất lớn.

C. không xác định.

D. vượt chỉ tiêu.

Câu 18. R chia sẻ rằng muốn dành dụm tiền mua chiếc máy tính cầm tay casio mới để tính toán tiện lợi hơn. R đã tiết kiệm được 300.000 chỉ còn thiếu khoản nhỏ nữa. Trong trường hợp này, R nên áp dụng loại kế hoạch tài chính nào là phù hợp nhất?

A. Ngắn hạn.

B. Trung hạn.

C. Dài hạn.

D. Có hạn.

Câu 19. Pháp luật được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người thể hiện đặc điểm cơ bản nào của pháp luật?

A. Tính quy phạm phổ biến.

B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.

C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.

Câu 20. Pháp luật phải được thể hiện bằng các văn bản có chứa quy phạm pháp luật thể hiện đặc điểm nào sau đây của pháp luật?

A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

B. Tính quy phạm phổ biến.

C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.

D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.

Câu 21. Đối tượng thực thiện của văn bản quy phạm pháp luật là

A. tất cả các chủ thể trên phạm vi cả nước.

B. toàn bộ công chức, viên chức.

C. các cá nhân liên quan đến văn bản.

D. các cơ quan có chức năng hành pháp.

Câu 22. Quyết định quy định về định danh và xác thực điện tử trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh thuộc loại văn bản pháp luật nào?

A. Văn bản quy phạm pháp luật.

B. Văn bản về căn cước công dân.

C. Văn bản áp dụng pháp luật.

D. Văn bản hành chính nhà nước.

Câu 23. Quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức là nội dung của khái niệm nào sau đây?

A. Thực hiện pháp luật.

B. Thi hành pháp luật.

C. Sử dụng pháp luật.

D. Áp dụng pháp luật.

Câu 24. Chị S đã tố cáo lên cơ quan chức năng hành vi rải truyền đơn chống phá Đảng và nhà nước của một số nhóm đối tượng xuất hiện trên địa bàn nơi chị cư trú. Trong trường hợp trên, chị S đã thực hiện hình thức pháp luật nào?

A. Sử dụng pháp luật.

B. Tuân thủ pháp luật.

C. Áp dụng pháp luật.

D. Thi hành pháp luật.

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Thế nào là thực hiện pháp luật? Lấy một tình huống cụ thể về thực hiện pháp luật?

Gợi ý:

- Thi hành pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật (tổ chức, cá nhân) chủ động thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ mà pháp luật quy định phải làm (bắt buộc phải làm).

- Ví dụ: Các doanh nghiệp kinh doanh chủ động nộp thuế theo quy định hàng tháng; thực hiện nghĩa vụ quân sự, thực hiện nghĩa vụ đóng thuế, nghĩa vụ lao động công ích, nghĩa vụ nuôi dạy con cái, chăm sóc ông bà, cha mẹ khi già yếu...

Tham khảo bài viết: Ví dụ thực hiện pháp luật

Câu 2. Hiện nay, nhu cầu về sản phẩm thủ công mỹ nghệ ngày càng cao. Anh P quyết định xây thêm nhà xưởng, tuyển thêm thợ lành nghề, thiết lập quy trình sản xuất chặt chẽ, liên kết với nhiều đơn vị cung ứng nguyên vật liệu. Anh đã làm hài lòng khách hàng bằng các sản phẩm đa dạng, phong phú về kiểu dáng và chất liệu. Cửa hàng của anh vừa bán trực tiếp vừa bán trực tuyến và doanh thu luôn tăng trưởng. Anh còn sẵn sàng nhận các học viên để truyền nghề, giúp cho nghề truyền thống của cha ông không bị mai một.

- Hãy nêu những yếu tố tạo nên sự thành công trong mô hình kinh doanh hộ gia đình của anhP.

-Cho biết bài học mà em rút ra được qua trường hợp trên.

Gợi ý:

- Yếu tố tạo nên sự thành công trong mô hình kinh doanh hộ gia đình của anh P:

+ Nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

+ Chiến lược kinh doanh phù hợp.

+ Kênh bán hàng đa dạng.

+ Chất lượng sản phẩm tốt.

- Bài học: Muốn kinh doanh tốt phải nắm bắt thị trường, thời cuộc, nhu cầu của người tiêu dùng và đảm bảo chất lượng sản phẩm.

2. Đề thi HK1 môn Kinh tế pháp luật lớp 10 Kết nối tri thức - Đề 2

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Một trong những nhược điểm của cơ chế thị trường là

A. kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế.

B. tiềm ẩn rủi ro, khủng hoảng, suy thoái.

C. thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người.

D. phân bổ lại nguồn lực kinh tế.

Câu 2. Vai trò của hoạt động phân phối- trao đổi là gì?

A. Giải quyết lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp.

B. Là động lực kích thích người lao động.

C. Là cầu nối sản xuất với tiêu dùng.

D. Phân bổ nguồn lực cho sản xuất kinh doanh.

Câu 3. “ Người cho vay chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn’ là đặc điểm cơ bản nào của tín dụng?

A. Có tính hợp pháp. B. Có tính tạm thời.

C. Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi. D. Dựa trên sự tin tưởng.

Câu 4. Thị trường lúa gạo, thị trường chứng khoán, thị trường giày dép…là loại thị trường được xác định theo:

A. Đối tượng giao dịch, mua bán.

B. Phạm vi của quan hệ mua bán, giao dịch.

C. Tính chất của các đối tượng mua bán.

D. Vai trò của các đối tượng mua bán, giao dịch.

Câu 5. Chức năng thông tin của thị trường quan trọng như thế nào đối với người bán?

A. Giúp người bán biết được chi phí sản xuất của hàng hóa.

B. Giúp người bán đưa ra quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận.

C. Giúp người bán điều chỉnh chất lượng hàng hóa nhằm thu nhiều lợi nhuận.

D. Giúp người bán điều chỉnh số lượng và chất lượng hàng hóa để thu nhiều lợi nhuận.

Câu 6. Giá cả thị trường là

A. số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất, lưu thông hàng hoá đó.

B. giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường hay giá cả hàng hoá được thoả thuận giữa người mua và người bán.

C. số tiền phải trả cho tất cả hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó.

D. giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường hay giá cả hàng hoá được quy định bởi người bán.

Câu 7. Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của hoạt động tiêu dùng?

A. Động lực cho sản xuất phát triển B. Quyết định phân phối thu nhập.

C. Điều tiết hoạt động trao đổi. D. “Đơn đặt hàng” cho sản xuất.

Câu 8. Đâu không phải là chức năng của giá cả thị trường?

A. Phân bổ nguồn lực, góp phần điều tiết quy mô sản xuất, cân đối cung – cầu.

B. Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí, kích thích, điều tiết nền kinh tế.

C. Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hoá và lao động đã hao phí để sản xuất ra nó.

D. Cung cấp thông tin, để các chủ thể kinh tế đưa ra những quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất, tăng hay giảm tiêu dùng.

Câu 9. Chủ thể tiêu dùng có vai trò…cho sản xuất phát triển, có trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững của xã hội.

A. hỗ trợ, tạo điều kiện B. tạo ra sản phầm phù hợp

C. là cầu nối, định hướng D. định hướng, tạo động lực

Câu 10. Đâu là một trong những vai trò của sản xuất kinh doanh ?

A. Làm ra sản phẩm hàng hóa/dịch vụ đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu của xã hội.

B. Là cầu nối giữa các chủ thể sản xuất, tiêu dùng.

C. Tạo lập quỹ dự trữ quốc gia để phòng chống thiên tai, dịch bệnh… và một số nhiệm vụ đột xuất.

D. Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.

Câu 11. Loại thuế nào sau đây là thuế trực thu?

A. Thuế thu nhập doanh nghiệp. B. Thuế tiêu thụ đặc biệt.

C. Thuế giá trị gia tăng. D. Thuế nhập khẩu.

Câu 12. Doanh nghiệp có những đặc điểm nào sau đây?

A. Tính hợp pháp, tính tổ chức, tính tin cậy.

B. Tính kinh doanh, tính kinh tế, tính hợp pháp.

C. Tính kinh doanh, tính hợp pháp, tính năng động.

D. Tính kinh doanh, tính hợp pháp, tính tổ chức.

Câu 13. Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thuế?

A. Góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội, đảm bảo cân bằng lợi ích trong xã hội.

B. Là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết thị trường.

C. Là nguồn thu chính của ngân sách nhà nước.

D. Cung cấp nguồn tài chính để duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước.

Câu 14. Trong đời sống xã hội, các hoạt động: Sản xuất, phân phối-trao đổi, tiêu dùng có quan hệ

A. tác động qua lại. B. quyết định lẫn nhau.

C. chặt chẽ với nhau. D. hỗ trợ cho nhau.

Câu 15. Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể kinh tế Nhà nước?

A. Quản lí nền kinh tế thông qua thực hiện chức năng quản lí nhà nước về kinh tế.

B. Quyết định số lượng sản phẩm sẽ cung ứng cho thị trường.

C. Thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất.

D. Quyết định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1. Em hãy chỉ ra những điểm khác nhau giữa doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh theo gợi ý sau:

Nội dung

Doanh nghiệp tư nhânCông ty hợp danh

Chủ sở hữu

Chỉ 1 cá nhân

- Cá nhân( Thành viên hợp danh)

- Cá nhân, tổ chức( Thành viên góp vốn)

Quyền và trách nhiệm tài sản

Chủ doanh nghiệp toàn quyền quyết định hoạt động kinh doanh và tự chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản.

- Thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung, cùng chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản.

-Thành viên góp vốn được chia lợi nhuận theo quy định, chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn góp.

Tư cách pháp nhân

Không có tư cách pháp nhânCó tư cách pháp nhân

Câu 2. Em hãy chỉ ra những điểm khác nhau giữa doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên theo gợi ý sau:

Nội dungDoanh nghiệp tư nhânCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên

Chủ sở hữu

Chỉ 1 cá nhân– Cá nhân hoặc tổ chức

Quyền và trách nhiệm tài sản

Chủ doanh ngiệp toàn quyền quyết định hoạt động kinh doanh và tự chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản.

– Chủ sở hữu toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến công ty và chịu trách nhiệm hữu hạn về tài sản.

– Chủ sở hữu góp vốn điều lệ theo cam kết với công ty.

Tư cách pháp nhân

Không có tư cách pháp nhân

Có tư cách pháp nhân

Câu 3. Có ý kiến cho rằng:“ Những doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ sẽ không phải nộp thuế”.Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến trên? Vì sao?

Gợi ý: Không đồng tình. Vì:

+ Công ty tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ phải đóng các khoản thuế theo quy định như: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế bảo vệ môi trường….

+ Trong trường hợp làm ăn thua lỗ do nguyên nhân khách quan như thiên tai, dịch bệnh…Nhà nước chỉ giảm thuế, giãn thuế cho công ty. Còn các nguyên nhân khác dẫn tới công ty làm ăn thua lỗ thì vẫn phải nộp đây đủ các khoản thuế theo quy định.

Câu 4. Có ý kiến cho rằng:” Người tiêu dùng phải nộp thuế giá trị gia tăng trực tiếp cho Nhà nước”. Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến trên? Vì sao?

Gợi ý: Không đồng tình. Vì:

+ Thuế giá trị gia tăng là thuế gián thu được cộng vào giá hàng hóa, dịch vụ do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó.

+ Mặc dù người tiêu dùng mới chính là người chi trả thuế giá trị gia tăng, nhưng chủ thể sản xuất kinh doanh mới là người trực tiếp nộp thuế cho Nhà nước.

Câu 5. Bà M lấy lí do cần huy động vốn kinh doanh bất động sàn để vay tiền của những người thân quen ở địa phương và các xã lân cận với lãi suất cao hơn nhiều so với ngân hàng. Cầm tiền của người này, bà M đưa cho người khác vay với lãi suất cao hơn để hưởng lãi chênh lệch. Những tháng đầu, bà M trả tiền lãi đầy đủ cho mọi người để tạo lòng tin. Ông A thấy số tiền lãi rất lớn nên định rút tiền gửi ngân hàng để cho bà M vay.

Trong vai là con trai của ông A, em sẽ khuyên bố như thế nào?

Gợi ý: Trong vai là con ông A, em sẽ khuyên bố không nên rút tiền từ ngân hàng rồi cho bà M vay vì:

– Gửi ngân hàng mặc dù lãi không cao bằng gửi bà M nhưng an toàn, ít rủi ro.

– Cho bà M vay với lãi suất cao hơn ngân hàng nhưng rủi ro cao, không có ràng buộc về pháp lí nên đễ bị mất tiền nếu bà M không chịu trả.

Câu 6. Sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, Linh mong muốn tiếp tục theo học một trường đại học chuyên ngành kinh tế. Suốt 12 năm học phổ thông, Linh luôn nỗ lực phấn đấu và đạt thành tích cao trong học tập. Nhưng nghĩ đến hoàn cảnh gia đình khó khăn, Linh lo lắng không có đủ tiền để học đại học. Nhiều khi thấy bố mẹ làm việc vất vả, Linh muốn từ bỏ ước mơ của mình để đi làm kiếm tiền giúp đỡ bố mẹ.

Trong vai là người tư vấn tín dụng, em hãy tư vấn để định hướng cho Linh có thể tiếp tục theo đuổi đam mê của mình.

Gợi ý: Trong vai người tư vấn tín dụng, em sẽ tư vấn cho Linh:

– Gia đình Linh nên liên hệ và làm thủ tục vay vốn tại ngân hành chính sách xã hội ở địa phương mình sinh sống để đượchưởng lãi suất thấp và thời gian hoàn trả dài. .

– Trong quá trình học đại học và sau khi tốt nghiệp, Linh có thể kiếm việc làm để trả dần khoản vay đó.

3. Đề thi HK1 môn Kinh tế pháp luật lớp 10 sách KNTT - Đề 3

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào đóng vai trò trung gian, cầu nối giữa người sản xuất với người tiêu dùng?

A. Hoạt động vận chuyển – tiêu dùng B. Hoạt động phân phối – trao đổi

C. Hoạt động sản xuất – vận chuyển D. Hoạt động sản xuất – tiêu thụ

Câu 2: Trong nền kinh tế, chủ thể nào đóng vai trò trung gian khi tham gia vào các quan hệ kinh tế?

A. Hộ kinh tế gia đình. B. Ngân hàng nhà nước.

C. Nhà đầu tư bất động sản. D. Trung tâm siêu thị điện máy.

Câu 3: Sản xuất hàng hóa số lượng bao nhiêu, giá cả như thế nào do nhân tố nào quyết định?

A. Người làm dịch vụ. B. Nhà nước.

C. Thị trường. D. Người sản xuất.

Câu 4: Giá bán thực tế của hàng hóa trên thị trường hay giá cả hàng hóa được thỏa thuận giữa người mua và người bán gọi là

A. giá cả cá biệt. B. giá cả thị trường. C. giá trị thặng dư. D. giá trị sử dụng.

Câu 5: Hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc

A. hoàn trả theo định kỳ. B. được hoàn trả trực tiếp

C. không hoàn trả trực tiếp. D. vừa trực tiếp vừa gián tiếp.

Câu 6: Loại thuế nào được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm?

A. Thuế giá trị gia tăng. B. Thuế thu nhập doanh nghiệp.

C. Thuế thu nhập cá nhân. D. Thuế bảo vệ môi trường.

Câu 7: Do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động gọi là

A. doanh nghiệp tư nhân. B. công ty hợp danh.

A. liên minh hợp tác xã. D. công ty cổ phần

Câu 8: Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?

A. Công ty hợp danh B. Hộ kinh doanh.

C. Hộ gia đình. D. Hợp tác xã.

Câu 9: Mối quan hệ kinh tế giữa một bên là chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhà rỗi (người vay) theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả gốc và lãi là nội dung của khái niệm

A. sản xuất. B. tín dụng. C. trả góp. D. tiêu dùng.

Câu 10: Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức tín dụng nào dưới đây?

A. Tín dụng đen. B. Cho vay trả góp.

C. Cho vay tín chấp. D. Cho vay thế chấp.

Câu 11: Quy luật kinh tế nào điều tiết quan hệ giữa người mua và người bán trong sản xuất và trao đổi hàng hoá trên thị trường?

A. Quy luật cung – cầu. B. Quy luật giá trị.

C. Quy luật lưu thông tiền tệ. D. Quy luật cạnh tranh.

Câu 12: Nội dung nào dưới đây KHÔNG phản ánh quyền của người dân về ngân sách nhà nước?

A. Quyền giám sát hiệu quả sự dụng ngân sách.

B. Quyền được nhận tiền trực tiếp từ ngân sách.

C. Quyền kiến nghị kiểm toán ngân sách nhà nước.

D. Quyền được biết về thông tin ngân sách.

Câu 13: Loại thuế nào dưới mà người chịu thuế và người nộp thuế không cùng là một?

A. Thuế trực thu. B. Thuế gián thu.

C. Thuế giá trị gia tăng. D. Thuế sử dụng đất.

Câu 14: Mô hình kinh tế nào dưới đây là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, được thành lập trên tinh thần tự nguyện vì lợi ích chung của các thành viên?

A. Doanh nghiệp tư nhân. B. Công ty cổ phần.

C. Mô hình kinh tế hợp tác xã. D. Mô hình kinh tế hộ gia đỉnh.

Câu 15: Nội dung nào sau đây KHÔNG phản ánh đặc điểm của tín dụng?

A. Dựa trên cơ sở lòng tin. B. Có tính vô hạn.

C. Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi. D. Có tính thời hạn.

Câu 16: Một trong những hạn chế khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là

A. thủ tục rườm rà. B. số tiền vay thường ít.

C. phải đặt cọc tài sản. D. phải chứng minh tài sản.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1:

a. Cơ chế thị trường là gì? Hãy trình bày những ưu điểm và nhược điểm của cơ chế thị trường?

b. Là người sản xuất hàng hóa em sẽ vận dụng quy luật cơ chế thị trường như thế nào?

Gợi ý: 

a. Cơ chế thị trường là gì? Hãy trình bày những ưu điểm và nhược điểm của cơ chế thị trường?

– Khái niệm cơ chế thị trường

– Ưu điểm của cơ chế thị trường

– Nhược điểm của cơ chế thị trường

b. Là người sản xuất hàng hóa em sẽ vận dụng quy luật cơ chế thị trường như thế nào?

– Phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực. Mặt tích cực:

+ Là người sản xuất phải luôn chủ động sáng tạo, tiếp thu cái mới, cái tiến bộ để cải tiến sản xuất, tăng năng suất lao động xã hội

+ Tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa, phong phú đa dạng đáp ứng nhu cầu của xã hội

+ Hợp lý hóa sản xuất, tránh lãng phí nguồn lực

– Đối với mặt tiêu cực:

+ Tránh cạnh tranh không lành mạnh, hạn chế những rủi ro, khủng hoảng và suy thoái, có chiến lược sản xuất phù hợp tạo ra hàng hóa chất lượng.

Câu 2: Em hãy cho biết các hoạt động tín dụng sau tác động như thế nào đến đời sống xã hội?

a. Các tổ chức tín dụng đồng loạt tăng lãi suất cho vay.

b. Các ngân hàng thương mại đồng thời giảm lãi suất tiền gửi.

Gợi ý:

a. Các tổ chức tín dụng đồng loạt tăng lãi suất cho vay

– Các tổ chức tín dụng đồng loạt tăng lãi suất cho vay sẽ tác động đến người đi vay, các doanh nghiệp sẽ giảm bớt nhu cầu vay làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh bị thu hẹp

– Đối với người dân cũng giảm bớt nhu cầu vay, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, kinh doanh,

Trên cơ sở đó kéo theo nhu cầu vay vốn thấp, ngân hàng không giải ngân được

b. Các ngân hàng thương mại đồng thời giảm lãi suất tiền gửi

– Việc ngân hàng giảm lãi suất tiền gửi khiến người dân giảm lượng tiền mang đi gửi tiết kiệm tại các ngân hàng, số tiền để chi tiêu sẽ nhiều hơn, kích thích sản xuất phát triển

– Đối với doanh nghiệp sẽ thuận lợi vay tiền thực hiện quá trình sản xuất kinh doãn…

4. Đề thi HK1 môn Kinh tế pháp luật lớp 10 sách Kết nối tri thức - Đề 4

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Doanh nghiệp có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung gọi là

A. Hợp tác xã. B. Doanh nghiệp tư nhân. C. Công ty cổ phần. D. Công ty hợp danh.

Câu 2. Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể sản xuất?

A. Nhà đầu tư. B. Người tiêu dùng. C. Người ship hàng. D. Cơ quan nhà nước.

Câu 3. Nhận định nào sau đây không đúng về mô hình sản xuất kinh doanh hộ gia đình?

A. Mô hình sản xuất kinh doanh chỉ dành cho lĩnh vực nông nghiệp.

B. Mô hình sản xuất kinh doanh sử dụng từ 10 lao động trở lên.

C. Mô hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn về việc vay vốn.

D. Mô hình sản xuất kinh doanh nhỏ do cá nhân và hộ gia đình thành lập.

Câu 4. Loại thuế thu vào các hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường được gọi là thuế

A. giá trị gia tăng. B. bảo vệ môi trường.

C. thu nhập cá nhân. D. thu nhập doanh nghiệp.

Câu 5. Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận gọi là gì ?

A. Sản xuất B. Đầu tư. C. Tiêu dùng. D. Kinh doanh.

Câu 6. Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn

A. cả vốn gốc và lãi. B. nguyên phần gốc ban đầu.

C. đủ số vốn ban đầu. D. nguyên phần lãi phải trả.

Câu 7. Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng

A. đánh giá hàng hóa. B. thông tin. C. thực hiện hàng hóa. D. trao đổi hàng hóa.

Câu 8. Một nền kinh tế bao gồm các hoạt động cơ bản nào?

A. Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, thu nhập. B. Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, cạnh tranh.

C. Sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thu nhập. D. Sản xuất, phân phối – trao đổi, tiêu dùng.

Câu 9. Theo Luật ngân sách nhà nước, nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về ngân sách nhà nước?

A. Ngân sách nhà nước là toàn bộ vốn của người dân trong một quốc gia.

B. Ngân sách nhà nước là toàn bộ tài sản của các doanh nghiệp.

C. Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước.

D. Ngân sách nhà nước là quỹ dự trữ tài chính của một quốc gia.

Câu 10. Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là

A. tăng cường đầu cơ tích trữ. B. xuất hiện nhiều hàng giả.

C. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. D. hủy hoại môi trường sống.

Câu 11. Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thuế?

A. Thuế là công cụ để kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả.

B. Thuế là nguồn thu chính của ngân sách nhà nước.

C. Thuế là công cụ quan trọng đề Nhà nước điều tiết thị trường.

D. Thuế góp phần điều tiết thu nhập, trong xã hội.

Câu 12. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng ngân hàng ?

A. Dựa trên cơ sở lòng tin. B. Có tính bắt buộc.

C. Có tính thời hạn. D. Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

Câu 13. Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính

A. vĩnh viễn. B. bắt buộc. C. tạm thời. D. phổ biến.

Câu 14. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của tín dụng trong đời sống xã hội?

A. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn.

B. Thúc đẩy sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế.

C. Là công cụ điều tiết kinh tế – xã hội của Nhà nước.

D. Hạn chế bớt tiêu dùng hàng hóa.

Câu 15. Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức tín dụng nào dưới đây?

A. Tín dụng đen. B. Cho vay trả góp. C. Cho vay tín chấp. D. Cho vay thế chấp.

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Em hãy nêu vai trò của ngân sách Nhà nước? Gia đình em đã thực hiện nghĩa vụ gì và được hưởng những quyền lợi gì từ ngân sách nhà nước?

Gợi ý:

Vai trò của ngân sách Nhà nước:

– Cung cấp nguồn tài chính để duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước.

– Định hướng phát triển sản xuất vào những vùng, lĩnh vực cần thiết

– Là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát

– Là công cụ điều tiết thu nhập qua thuế và quỹ phúc lợi xã hội.

– Tạo lập quỹ dự trữ quốc gia để phòng chống thiên tai, dịch bệnh,…

– Là công cụ mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế.

Nghĩa vụ:

– Nộp các khoản vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

– Sử dụng các khoản đầu tư từ ngân sách nhà nước đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả.

Quyền lợi:

– Được sử dụng hàng hóa, dịch vụ công cộng và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

– Được cung cấp thông tin, tham gia giám sát cộng đồng về tài chính – ngân sách theo quy định pháp luật

Câu 2. Cho vay trả góp của ngân hàng là gì? Khi mua trả góp một mặt hàng nào đó

(ví dụ: điện thoại, xe máy, máy vi tính..) cần các thủ tục gì để thực hiện mua trả góp mặt hàng đó?

Gợi ý:

– Cho vay trả góp của ngân hàng là hoạt động ngân hàng cùng người vay thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay

– Thủ tục vay trả góp:

+ Đủ 18 tuổi trở lên

+ Thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng

+ Sổ hộ khẩu

+ Thu nhập

5. Đề thi HK1 môn Kinh tế pháp luật lớp 10 sách Kết nối tri thức - Đề 5

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?

A. Hộ gia đình. B. Hợp tác xã. C. Công ty hợp danh. D. Hộ kinh doanh.

Câu 2. Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức tín dụng nào dưới đây?

A. Cho vay trả góp. B. Tín dụng đen. C. Cho vay tín chấp. D. Cho vay thế chấp.

Câu 3. Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?

A. Thuế sử dụng đất nông nghiệp. B. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

C. Thuế thu nhập doanh nghiệp. D. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

Câu 4. Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính

A. cưỡng chế. B. bắt buộc. C. tự giác. D. tự nguyện.

Câu 5. Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?

A. Tính tạm thời. B. Tính bắt buộc. C. Tính hoàn trả. D. Dựa trên sự tin tưởng.

Câu 6. Trong các hoạt động của con người, hoạt động sản xuất đóng vai trò là hoạt động

A. ít quan trọng. B. bình thường. C. cơ bản nhất. D. thiết yếu.

Câu 7. Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn

A. cả vốn gốc và lãi. B. nguyên phần lãi phải trả. C. đủ số vốn ban đầu. D. nguyên phần gốc ban đầu.

Câu 8. Nhận định nào dưới đây nói về nhược điểm của cơ chế thị trường?

A. Thúc đẩy phát triển kinh tế. B. Kích thích đổi mới công nghệ.

C. Làm cho môi trường bị suy thoái. D. Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

Câu 9. Theo quy định của Luật ngân sách, hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc

A. thu nhưng không chi. B. không hoàn trả trực tiếp.

C. chi nhưng không thu. D. hoàn trả trực tiếp.

Câu 10. Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào sau đây là chức năng cơ bản của thị trường?

A. Thừa nhận giá trị hàng hóa. B. Đo lường giá trị hàng hóa.

C. Phương thức thanh toán. D. Biểu hiện bằng giá cả.

Câu 11. Một trong những ưu điểm của mô hình hộ sản xuất kinh doanh là

A. quản lý gọn nhẹ. B. có nhiều công ty con.

C. vốn đầu tư lớn. D. huy động nhiều lao động.

Câu 12. Nội dung nào dưới đây không phản ánh quyền của người dân về ngân sách nhà nước?

A. Quyền được nhận tiền trực tiếp từ ngân sách.

B. Quyền được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

C. Quyền được biết về thông tin ngân sách.

D. Quyền giám sát hiệu quả sử dụng ngân sách.

Câu 13. Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần

A. thúc đẩy khủng hoảng. B. duy trì thất nghiệp.

C. tàn phá môi trường. D. giải quyết việc làm.

Câu 14. Ngân sách nhà nước là

A. quỹ dự trữ tài chính của một quốc gia.

B. toàn bộ tài sản của các doanh nghiệp.

C. toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước.

D. toàn bộ vốn của người dân trong một quốc gia.

Câu 15. Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây tiến hành các hoạt động mua hàng rồi bán lại cho các đại lý?

A. Tiêu dùng. B. Trung gian. C. Sản xuất. D. Nhà nước.

II. TỰ LUẬN

Câu 1: Mô hình doanh nghiệp là gì? Trình bày đặc điểm của doanh nghiệp?

Gợi ý: 

- Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh

- Doanh nghiệp có đặc điểm

+ Có tính kinh doanh: mục đích hoạt động là tạo ra lợi nhuận thông qua mua bán, sản xuất, kinh doanh hàng hoá/dịch vụ,…

+ Có tính hợp pháp; đã đăng kí và được cấp phép kinh doanh.

+ Có tính tổ chức: có tổ chức điều hành, cơ cấu nhân sự, trụ sở giao dịch, tài sản riêng và tư cách pháp nhân (trừ loại hình doanh nghiệp tư nhân).

Câu 2: Em hãy nhận xét về các việc làm sau?

a. Giám đốc B yêu cầu kế toán trưởng thay đổi số liệu thu chi của doanh nghiệp để giảm thuế.

b. Để giảm thuế thu nhập cá nhân, anh X đã nhờ chị P đứng tên một số tài khoản thu nhập.

Gợi ý:

a. Việc làm của giám đốc B là sai quy định của pháp luật bởi vì không kê khai đúng số thế làm thất thoát ngân sách nhà nước và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

b. Việc làm trên là sai trái vì nếu làm như vậy sẽ dẫn đến không tăng ngân sách nhà nước, không điều tiết được khoảng cách giàu nghèo, không giúp tăng trưởng nền kinh tế, không bảo đảm nguồn thu nhập cá nhân là hợp lí.

Câu 3: Trong khu phố chợ có bà L đang vận động mọi người cho vay tiền sẽ được hưởng lãi xuất cao hơn với gửi ngân hàng để bà lấy vốn đầu tư kinh doanh. Bác hàng xóm tin tưởng, rủ mẹ H cho bà L vay tiền. H muốn ngăn mẹ không cho bà L vay tiền.

Nếu là H, em sẽ thuyết phục mẹ như thế nào?

Gợi ý: Nếu là H, em sẽ khuyên mẹ không nên cho bà L vay tiền vì lãi suất cho vay cao. Hình thức cho vay này không có sự ràng buộc về pháp lý nên dễ gặp rủi ro. Trong trường hợp bà L làm ăn thua lô, không có khả năng tri trả hoặc có mục đích khác thì mẹ sẽ bị mất tiền. Bên cạnh đó, cho vay tiền lãi suất cao là vi phạm pháp luật.

6. Gợi ý ma trận kiểm tra cuối kì 1 môn GDKT&PL lớp 10 KNTT

I. Mục tiêu:

a.Kiến thức:

- Nhằm củng cố lại những kiến thức HS đạt được trong các bài ở học kỳ I lớp 10; học sinh biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình.

- Giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá đúng quá trình dạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học.

-Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong cuộc sống từ đó rút ra được bài học cho bản thân.

b. Năng lực

Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những hiện tượng, các hoạt động của nền kinh tế đang diễn ra xung quanh mình, nhận thức đúng và có những hành vi đúng đắn, phù hợp khi tham gia vào các hoạt động kinh tế đó

Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân lập, có những suy nghĩ và định hướng về nghề nghiệp của bản thân sau khi ra trường, biết điều chỉnh bản thân mình để bước đầu trang bị những kiến thức cơ bản về kinh tế sau này.

c. Phẩm chất:

Trung thực: Thực hiện tốt nhiệm vụ học tập hoàn thành có chất lượng bài kiểm tra giữa kỳ để đạt kết quả cao.

Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, tích cực, chủ động để hoàn thành được nhiệm vụ học tập của bản thân.

Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn luyện, tích cực áp dụng những kiến thức đã học vào đời sống. Tích cực ôn tập và củng cố kiến thức để đạt kết quả cao trong bài kiểm tra.

II. PHẠM VI KIẾN THỨC CẦN KIỂM TRA

Kiểm tra các đơn vị kiến thức đã học trong học kỳ 1 gồm các bài và chủ đề sau:

Bài 1: Các hoạt động kinh tế cơ bản trong đời sống xã hội

Bài 2: Các chủ thể của nền kinh tế

Bài 3: Thị trường

Bài 4: Cơ chế thị trường

Bài 5: Ngân sách nhà nước

Bài 6: Thuế

Bài 7: Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh

Bài 8: Tín dụng và vai trò của tín dụng trong đời sống

Bài 9: Dịch vụ tín dụng.

III. Hình thức đề kiểm tra:

- Kiểm tra theo hình thức kết hợp trắc nghiệm 70, tự luận 30%

- Kiểm tra theo ma trận và đặc tả .

IV. Thiết kế ma trận đề:

Nội dung kiến thứcĐơn vị kiến thứcMức độ nhận thứcTổngĐiểm
Nhận biếtThông hiểuVận dụngVận dụng caoSố câu hỏi
Số CHSố CHSố CHSố CHTNTL
Chủ đề 1: Nền kinh tế và các chủ thể của nền kinh tế1.Các hoạt động kinh tế cơ bản trong đời sống xã hội1120,5
2. Các chủ thể của nền kinh tế1120,5
Chủ đề 2: Thị trường và cơ chế thị trường3. Thị trường111211,5
4. Cơ chế thị trường1120,5
Chủ đề 3: Ngân sách nhà nước và thuế5. Ngân sách nhà nước2130,75
6. Thuế2241
Chủ đề 4: Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh7. Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh31413
Chủ đề 5: Tín dụng và cách sử dụng các dịch vụ tín dụng trong đời sống8. Tín dụng và vai trò của tín dụng trong đời sống2241
9. Dịch vụ tín dụng3251,25
Tổng16121128210
Tỷ lệ %403010207030100

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết hữu ích khác trong nhóm Lớp 10 thuộc chuyên mục Học tập của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1 2.202
0 Bình luận
Sắp xếp theo