Minh chứng trong báo cáo tự đánh giá của cơ sở giáo dục

Tải về
Dạng tài liệu: Biểu mẫu

Phụ lục IV Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT hướng dẫn cách thức sử dụng minh chứng trong báo cáo tự đánh giá của cơ sở giáo dục, áp dụng đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên. Theo tinh thần đổi mới của Thông tư, minh chứng không còn được chuẩn bị theo hình thức hồ sơ tại một thời điểm đánh giá, mà được khai thác từ dữ liệu quản lý, kết quả tổ chức thực hiện và kết quả giáo dục trong quá trình hoạt động thường xuyên của nhà trường, qua đó bảo đảm tính xác thực, khách quan và giảm bớt gánh nặng về hồ sơ, giấy tờ cho cơ sở giáo dục.

Phụ lục cũng quy định rõ nguyên tắc lựa chọn, trình bày và sử dụng minh chứng gắn với từng tiêu chí cụ thể trong báo cáo tự đánh giá. Mời bạn đọc tham khảo nội dung chi tiết Phụ lục trong bài viết dưới đây trên Hoatieu.vn.

1. Mẫu minh chứng trong báo cáo tự đánh giá của cơ sở giáo dục

2. Nội dung minh chứng trong báo cáo tự đánh giá của cơ sở giáo dục

Phụ lục IV

Minh chứng trong báo cáo tự đánh giá của cơ sở giáo dục

(Kèm theo Thông tư số 57/2026/TT-BGDĐT ngày 07/7/2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)

_______________

I. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Nguyên tắc chung: minh chứng sử dụng trong báo cáo tự đánh giá phải phù hợp với nội dung được đánh giá, chính xác, còn giá trị sử dụng và có thể kiểm chứng; số lượng minh chứng phải hợp lý, tránh trùng lặp và không yêu cầu tạo lập hồ sơ, tài liệu chỉ nhằm phục vụ tự đánh giá.

2. Mã hóa minh chứng: Mỗi minh chứng phải được gắn một mã định danh duy nhất và được sử dụng thống nhất trong toàn bộ báo cáo và danh mục minh chứng. Trường hợp một minh chứng được sử dụng cho nhiều nội dung thuộc các tiêu chí khác nhau thì phải sử dụng lại đúng mã đã được định danh, không được cấp mã mới.

3. Trích dẫn minh chứng trong báo cáo: trong nội dung báo cáo tự đánh giá, tại các nhận định, phân tích, đánh giá có sử dụng minh chứng, cơ sở giáo dục phải ghi rõ mã minh chứng tương ứng; việc trích dẫn mã minh chứng phải bảo đảm rõ ràng, chính xác, phù hợp với nội dung được dẫn chiếu.

4. Liên kết điện tử (hyperlink) đối với minh chứng: Khuyến khích mã minh chứng trong báo cáo được thiết lập dưới dạng liên kết điện tử (hyperlink) đến tệp minh chứng hoặc vị trí lưu trữ minh chứng để thuận tiện cho việc tra cứu, kiểm tra, đối chiếu. Trường hợp chưa có điều kiện thiết lập liên kết điện tử, cơ sở giáo dục mô tả rõ vị trí lưu trữ minh chứng trong báo cáo và danh mục minh chứng.

5. Quản lý và lưu trữ minh chứng: Minh chứng được quản lý, sắp xếp khoa học theo danh mục, bảo đảm thuận tiện cho việc tra cứu, kiểm tra, đối chiếu, an toàn và bảo mật thông tin theo quy định. Khuyến khích số hóa và lưu trữ minh chứng dưới dạng điện tử phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục. Trường hợp minh chứng đã có trong cơ sở dữ liệu ngành hoặc hệ thống quản lý của cơ sở giáo dục thì được khai thác, sử dụng trực tiếp, không yêu cầu tạo lập hoặc lưu trữ lại, trừ trường hợp cần cập nhật, bổ sung hoặc xác minh.

6. Đối với các nội dung, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước (nếu có), việc quản lý, khai thác và sử dụng minh chứng phải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ

1. Cấu trúc mã minh chứng

a) Nguyên tắc xây dựng mã: mỗi minh chứng có một mã duy nhất, không trùng lặp; mã thể hiện được vị trí tiêu chuẩn, tiêu chí và thứ tự minh chứng.

b) Cấu trúc mã chuẩn: MC. (Tiêu chuẩn).(Tiêu chí).(Số thứ tự)

Trong đó: MC: viết tắt của “Minh chứng”; tiêu chuẩn: số thứ tự tiêu chuẩn (1,2,3, ...); tiêu chí: số thứ tự tiêu chí trong tiêu chuẩn; số thứ tự: số thứ tự minh chứng (01, 02, 03, ...).

Ví dụ: MC.1.1.01; MC.2.3.02; MC.4.3.05

2. Trích dẫn minh chứng trong báo cáo

a) Trường hợp có điều kiện thực hiện, mã minh chứng được gắn liên kết điện tử đến tệp minh chứng, thư mục lưu trữ hoặc hệ thống quản lý dữ liệu điện tử.

Ví dụ: “Nhà trường đã ban hành kế hoạch năm học theo quy định (MC. 1.1.01).”

b) Trường hợp sử dụng nhiều minh chứng: Ghi lần lượt, phân cách bằng dấu phẩy. Ví dụ: (MC.1.1.01, MC.1.1.02)

3. Liên kết điện tử

a) Trường hợp có điều kiện thực hiện, mã minh chứng có thể được gắn liên kết điện tử đến tệp minh chứng, thư mục lưu trữ hoặc hệ thống quản lý dữ liệu điện tử;

b) Liên kết điện tử cần bảo đảm khả năng truy cập, tra cứu và quyền truy cập phù hợp trong thời gian minh chứng còn giá trị sử dụng;

c) Trường hợp không sử dụng liên kết điện tử, cơ sở giáo dục ghi rõ vị trí lưu trữ minh chứng trong danh mục minh chứng.

4. Danh mục minh chứng

Cơ sở giáo dục lập danh mục minh chứng phục vụ quản lý và tra cứu:

TT

Mã minh chứng

Tên minh chứng

Định dạng, vị trí lưu trữ hoặc đường dẫn điện tử

Ghi chú

1

MC.1.1.01

Kế hoạch năm học

Ví dụ: DOCX/PDF/JPG/XLSX..

...

2

MC.1.1.02

Biên bản họp ...

...

...

3

MC.1.1.03

Hình ảnh hoạt động

...

...

4

...

 

 

 

5. Lưu ý

a) Đối với cơ sở giáo dục chưa đủ điều kiện số hóa: được phép sử dụng minh chứng bản giấy; phải mô tả rõ vị trí lưu trữ trong danh mục minh chứng.

b) Khuyến khích các cơ sở giáo dục sử dụng nền tảng số để quản lý minh chứng; chuẩn hóa dữ liệu phục vụ tự đánh giá, cải tiến chất lượng, quản trị cơ sở giáo dục và thẩm định công nhận trường đạt chuẩn quốc gia./.

Mời bạn đọc cùng tải về bản DOCX hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin và chỉnh sửa chi tiết.

Mời các bạn tham khảo thêm các biểu mẫu khác trong chuyên mục Biểu mẫu của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1
Minh chứng trong báo cáo tự đánh giá của cơ sở giáo dục
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm