Mẫu báo cáo phòng học giáo dục phổ thông của BGDĐT

Tải về
Dạng tài liệu: Biểu mẫu

Báo cáo phòng học GDPT của Bộ Giáo dục Đào tạo

Mẫu báo cáo phòng học giáo dục phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Biểu số 003.N/BCB-GDĐT) là biểu mẫu thống kê nghiệp vụ chuẩn mực, ban hành chính thức kèm theo Nghị định 139/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập, tổng hợp và đánh giá toàn bộ cơ sở vật chất, thực trạng hệ thống phòng học, phòng chức năng tại các cơ sở giáo dục phổ thông trên phạm vi cả nước.

Báo cáo cung cấp dữ liệu thống kê chính xác về số lượng, quy mô, chất lượng kiên cố hóa và mức độ đáp ứng chuẩn chuẩn hóa phòng học, giúp các cơ quan quản lý giáo dục kịp thời đưa ra chiến lược đầu tư, phân bổ ngân sách và nâng cấp hạ tầng trường lớp.

Biểu mẫu này được thiết kế đầy đủ chỉ tiêu, chuẩn thể thức hành chính mới nhất, phục vụ hiệu quả cho cán bộ văn thư và quản lý nhà trường trong các kỳ báo cáo thống kê định kỳ. Mời các bạn cùng tham khảo và tải về sử dụng.

1. Báo cáo phòng học GDPT của BGDĐT

2. Nội dung báo cáo phòng học GDPT của BGDĐT

Biểu số 003.N/BCB-GDĐT
Ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 31 tháng 3 năm kế tiếp sau năm báo cáo

PHÒNG HỌC GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

Có tại ngày 30 tháng 9 năm …

Đơn vị báo cáo:
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê, Bộ Tài chính

Đơn vị tính: Phòng học

 

Mã số

Tiểu học

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông

Tổng số

Trong đó: Kiên cố

Trong đó: Công lập

Tổng số

Trong đó: Kiên cố

Trong đó: Công lập

Tổng số

Trong đó: Kiên cố

Trong đó: Công lập

Tổng

Số

Trong đó: Kiên cố

Tổng số

Trong đó: Kiên cố

Tổng số

Trong đó: Kiên cố

(A)

(B)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

Tổng số

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Chia theo vùng kinh tế - xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1. Vùng đồng bằng sông Hồng

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3. Vùng Bắc Trung Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5. Vùng Đông Nam Bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Chia theo tỉnh/thành phố

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1. Hà Nội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2. ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu
(Ký, họ tên)


Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)

Ngày........tháng........năm......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

Biểu số 003.N/BCB-GDĐT: Phòng học giáo dục phổ thông

1. Khái niệm, phương pháp tính

Phòng học là cơ sở vật chất của trường học, nơi học sinh thường xuyên đến học theo từng lớp học để nghe giáo viên giảng bài.

- Số phòng học cấp tiểu học bao gồm số phòng học trường tiểu học, phòng học cấp tiểu học trong các trường phổ thông có nhiều cấp học.

- Số phòng học cấp trung học cơ sở bao gồm số phòng học trường trung học cơ sở, phòng học cấp trung học cơ sở trong các trường phổ thông có nhiều cấp học.

- Số phòng học cấp trung học phổ thông bao gồm số phòng học trường trung học phổ thông, phòng học cấp trung học phổ thông trong các trường phổ thông có nhiều cấp học.

- Phòng học kiên cố là các phòng học nằm trong công trình/nhà ở có niên hạn sử dụng trên 20 năm và ba kết cấu chính (kết cấu chịu lực, mái, tường bao) đều được làm bằng vật liệu bền chắc.

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi tổng số phòng học cấp tiểu học tương ứng với các dòng của cột A.

- Cột 2: Ghi tổng số phòng học cấp tiểu học theo loại phòng học kiên cố tương ứng với các dòng của cột A.

- Cột 3: Ghi tổng số phòng học cấp tiểu học loại hình công lập tương ứng với các dòng của cột A.

- Cột 4: Ghi tổng số phòng học cấp tiểu học loại hình công lập theo loại phòng học kiên cố tương ứng với các dòng của cột A.

- Cột 5: Ghi tổng số phòng học cấp trung học cơ sở tương ứng với các dòng của cột A.

- Cột 6: Ghi tổng số phòng học cấp trung học cơ sở theo loại phòng học kiên cố tương ứng với các dòng của cột A.

- Cột 7: Ghi tổng số phòng học cấp trung học cơ sở loại hình công lập tương ứng với các dòng của cột A.

- Cột 8: Ghi tổng số phòng học cấp trung học cơ sở loại hình công lập theo loại phòng học kiên cố tương ứng với các dòng của cột A.

- Cột 9: Ghi tổng số phòng học cấp trung học phổ thông tương ứng với các dòng của cột A.

- Cột 10: Ghi tổng số phòng học cấp trung học phổ thông theo loại phòng học kiên cố tương ứng với các dòng của cột A.

- Cột 11: Ghi tổng số phòng học cấp trung học phổ thông loại hình công lập tương ứng với các dòng của cột A.

- Cột 12: Ghi tổng số phòng học cấp trung học phổ thông loại hình công lập theo loại phòng học kiên cố tương ứng với các dòng của cột A.

- Thời điểm, thời kỳ số liệu: Tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm báo cáo.

- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).

3. Nguồn số liệu

Chế độ báo cáo thống kê ngành Giáo dục và Đào tạo.

Mời các bạn tham khảo thêm các biểu mẫu khác trong chuyên mục Biểu mẫu của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1
Mẫu báo cáo phòng học giáo dục phổ thông của BGDĐT
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm