Đáp án thi Tìm hiểu về xây dựng nông thôn mới gắn với sản xuất nông nghiệp hàng hóa tỉnh Lào Cai 2025

Tải về

Đáp án thi Tìm hiểu về xây dựng nông thôn mới gắn với sản xuất nông nghiệp hàng hóa tỉnh Lào Cai 2025. Cuộc thi trắc nghiệm trực tuyến tìm hiểu về xây dựng nông thôn mới gắn với sản xuất nông nghiệp hàng hóa tỉnh Lào Cai năm 2025 đã được phát động và triển khai trên cả nước.

Sau đây là nội dung chi tiết câu hỏi trắc nghiệm Tìm hiểu về xây dựng nông thôn mới gắn với sản xuất nông nghiệp hàng hóa tỉnh Lào Cai 2025 cùng với gợi ý đáp án trả lời. Mời các bạn tham khảo trên HoaTieu.vn.

Lưu ý: Đáp án chỉ mang tính chất tham khảo.

Đáp án trắc nghiệm đợt 1: "Tìm hiểu về xây dựng nông thôn mới gắn với sản xuất nông nghiệp hàng hóa Lào Cai"
Đáp án trắc nghiệm đợt 1: "Tìm hiểu về xây dựng nông thôn mới gắn với sản xuất nông nghiệp hàng hóa Lào Cai"

1. Thể lệ cuộc thi

- Thời gian tổ chức: Cuộc thi diễn ra trong 03 tuần, trong tháng 4, 5 năm 2025, cụ thể:

  • Đợt 1: Bắt đầu từ 09h00’ thứ Hai, ngày 14/4/2025, kết thúc vào 22h00’ Chủ Nhật, ngày 20/4/2025.
  • Đợt 2: Bắt đầu từ 09h00’ thứ Hai, ngày 21/4/2025, kết thúc vào 22h00’ Chủ Nhật, ngày 27/4/2025.
  • Đợt 3: Bắt đầu từ 09h00’ thứ Hai, ngày 05/5/2025, kết thúc vào 22h00’ Chủ Nhật, ngày 11/5/2025.

- Đối tượng tham gia:

  • Là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân đang sinh sống, làm việc ở trong và ngoài tỉnh.
  • Thành viên Ban Tổ chức, Tổ thư ký không được tham gia Cuộc thi.

- Nội dung:

  1. Chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; các văn bản chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh Lào Cai về xây dựng nông thôn mới và phát triển nông nghiệp hàng hóa. Đặc biệt tập trung vào các nội dung của Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 26/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lào Cai về chiến lược phát triển nông nghiệp hàng hóa tỉnh Lào Cai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; và các quy định, hướng dẫn về Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021- 2025.
  2. Kết quả đạt được trong công tác xây dựng nông thôn mới và phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh Lào Cai thời gian qua (đặc biệt giai đoạn 2021-2024), những mô hình, điển hình tốt, cũng như những hạn chế, thách thức đặt ra.
  3. Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu để tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình xây dựng nông thôn mới gắn với phát triển nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến hết năm 2025, góp phần thực hiện thành công Nghị quyết số 10-NQ/TU của Tỉnh ủy Lào Cai.

- Hình thức: thi trắc nghiệm trực tuyến trên Internet. Thí sinh tham gia thi trực tiếp tại các địa chỉ sau:

  • Hệ thống thi trắc nghiệm trực tuyến - Tỉnh uỷ Lào Cai (http://tuyengiao-tracnghiem.laocai.gov.vn/);
  • Liên kết trên Cổng Thông tin điện tử Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy (http://tuyengiaodanvan.laocai.org.vn);
  • Các báo, tạp chí điện tử, trang/cổng Thông tin điện tử đặt Banner và đường link liên kết của Cuộc thi.

- Quy định cuộc thi:

  • Mỗi thí sinh khi tham gia sẽ trả lời một bộ đề thi gồm 20 câu hỏi, trong đó có 19 câu hỏi trắc nghiệm và 01 câu hỏi dự đoán (dạng nhập số) về số lượng người tham gia trả lời đúng tất cả các câu hỏi trắc nghiệm trong tuần thi đó.
  • Mỗi thí sinh được quyền thi nhiều lượt trong mỗi tuần thi. Ban Tổ chức khuyến khích thí sinh tham gia thi nhiều lần để nâng cao kiến thức.

2. Đáp án trắc nghiệm Tìm hiểu về xây dựng nông thôn mới gắn với sản xuất nông nghiệp hàng hóa tỉnh Lào Cai

Đáp án thi trắc nghiệm trực tuyến Lào Cai đợt 1

Câu 1. Xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao cần đảm bảo tỷ lệ lao động qua đào tạo như thế nào?

- Lớn hơn hoặc bằng 50%.

Câu 2. Thông điệp chung của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là gì?

- Nông thôn mới có điểm bắt đầu nhưng không có điểm kết thúc.

Câu 3. Bộ tiêu chí quốc gia huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025 quy định tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn là bao nhiêu?

- Lớn hơn hoặc bằng 50%.

Câu 4. Xã đạt chuẩn nông thôn mới về tiếp cận pháp luật cần đảm bảo mấy quy định?

- 3 quy định.

Câu 5. Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới nâng cao gồm bao nhiêu tiêu chí?

- 9 tiêu chí.

Câu 6. Nghị quyết số 10-NQ/TU về Chiến lược phát triển nông nghiệp hàng hóa tỉnh Lào Cai đặt ra mục tiêu diện tích, sản lượng của cây chuối đến năm 2030 đạt như thế nào?

- Đạt 5.000 ha, sản lượng 100.000 tấn.

Câu 7. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đối với xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lào Cai là bao nhiêu?

- Lớn hơn hoặc bằng 25%.

Câu 8. Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2017-2025” do cơ quan cấp tỉnh nào phụ trách?

- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh.

Câu 9. Nghị quyết số 10-NQ/TU về Chiến lược phát triển nông nghiệp hàng hóa tỉnh Lào Cai đặt ra mục tiêu giai đoạn 2026 - 2030 sẽ tạo việc làm cho bao nhiêu người? Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn như thế nào?

- 14.000 lao động, thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt tên 45 triệu đồng/người/năm.

Câu 10. Theo Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ xây dựng bao nhiêu chương trình chuyên đề phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025?

- 6 chương trình chuyên đề.

Câu 11. Tỷ lệ người dân có sổ khám chữa bệnh điện tử đối với xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao là bao nhiêu?

- Lớn hơn hoặc bằng 70%.

Câu 12. Tỷ lệ tuyến đường trục chính thôn, đường ngõ, xóm có hệ thống chiếu sáng đối với thôn phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới là bao nhiêu?

- Lớn hơn hoặc bằng 70%.

Câu 13. Nghị quyết số 10-NQ/TU Chiến lược phát triển nông nghiệp hàng hóa tỉnh Lào Cai đã yêu cầu thực hiện hiệu quả mấy nội dung đột phá?

- Thực hiện hiệu quả 5 nội dung đôt phá.

Câu 14. Đối với xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, tỷ lệ đường thôn, bản và đường liên thôn, bản ít nhất được cứng hoá, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm là bao nhiêu?

- Lớn hơn hoặc bằng 80%.

Câu 15. Giai đoạn 2021-2025, tỉnh Lào Cai được Trung ương phê duyệt bao nhiêu xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn biên giới?

- 11 xã.

Câu 16. Giai đoạn 2021-2025, tỉnh Lào Cai triển khai thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia nào?

- Cả 3 Chương trình MTQG trên.

Câu 17: Huyện nông thôn mới nâng cao cần có tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế (áp dụng cho cả nam và nữ) là bao nhiêu?

- Lớn hơn hoặc bằng 95%.

Câu 18. Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lào Cai đã ban hành Nghị quyết hỗ trợ làm nhà cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh tại văn bản nào?

- Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 26 tháng 8 năm 2021.

Câu 19. Huyện được công nhận là huyện nông thôn mới cần có dịch vụ công trực tuyến như thế nào?

- Có dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trở lên

3. Đáp án trắc nghiệm thi Tìm hiểu Chiến lược phát triển nông nghiệp hàng hóa tỉnh Lào Cai

Đáp án trắc nghiệm đợt 3: "Tìm hiểu Chiến lược phát triển nông nghiệp hàng hóa tỉnh Lào Cai"
Đáp án trắc nghiệm đợt 3: "Tìm hiểu Chiến lược phát triển nông nghiệp hàng hóa tỉnh Lào Cai"

Câu 1: Nghị quyết số 10-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy xác định vùng sản xuất chè hữu cơ tập trung tại các huyện nào?

  • A. Bắc Hà, Mường Khương, Bát Xát.
  • B. Bảo Yên, Bát Xát, Bảo Thắng.
  • C. Bát Xát, Mường Khương, Bảo Yên.
  • D. Bắc Hà, Bảo Yên, Bảo Thắng.

Câu 2: Nghị quyết số 10-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã xác định vùng sản xuất tập trung về cây dược liệu đến năm 2025 và năm 2030 tại các huyện, thị nào?

  • A. Bắc Hà, Sa Pa, Bát Xát, Bảo Yên, Bảo Thắng.
  • B. Bắc Hà, Sa Pa, Bát Xát, Si Ma Cai.
  • C. Bát Xát, Si Ma Cai, Sa Pa.
  • D. Bắc Hà, Si Ma Cai.

Câu 3: Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp như thế nào?

  • A. Mỗi hợp tác xã được hỗ trợ 01 lần thuê 01 lao động làm việc tại hợp tác xã; mức hỗ trợ bằng 01 lần mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn làm việc; thời hạn hỗ trợ 60 tháng/01 hợp tác xã
  • B. Mỗi hợp tác xã được hỗ trợ 01 lần thuê 02 lao động làm việc tại hợp tác xã; mức hỗ trợ bằng 01 lần mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn làm việc; thời hạn hỗ trợ 60 tháng/01 hợp tác xã
  • C. Mỗi hợp tác xã được hỗ trợ 01 lần thuê 01 lao động làm việc tại hợp tác xã; mức hỗ trợ bằng 01 lần mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn làm việc; thời hạn hỗ trợ 30 tháng/01 hợp tác xã
  • D. Mỗi hợp tác xã được hỗ trợ 01 lần thuê 02 lao động làm việc tại hợp tác xã; mức hỗ trợ bằng 01 lần mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn làm việc; thời hạn hỗ trợ 60 tháng/01 hợp tác xã.

Câu 4: Theo Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND của HĐND mức hỗ trợ phát triển các sản phẩm OCOP đạt chứng nhận được quy định như thế nào?

  • A. Đối với sản phẩm OCOP đạt chứng nhận cấp tỉnh: Hỗ trợ 15 triệu đồng/sản phẩm 3 sao; 30 triệu đồng/sản phẩm 4 sao.
  • B. Đối với sản phẩm OCOP đạt chứng nhận cấp quốc gia: Hỗ trợ 80 triệu đồng/sản phẩm 5 sao.
  • C. Khi các sản phẩm được chứng nhận nâng hạng thì sẽ được hỗ trợ tiếp phần chênh lệch tăng thêm tương ứng với hạng được chứng nhận với hạng đã được hỗ trợ trước đó.
  • D. Tất cả các ý trên

Câu 5: Kế hoạch số 363/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai triển khai thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã xác định nhu cầu vốn thực hiện giai đoạn 2021-2025 là bao nhiêu?

  • A. Khoảng 4.310 tỷ đồng.
  • B. Khoảng 4.300 tỷ đồng.
  • C. Khoảng 4.200 tỷ đồng.
  • D. Khoảng 4.100 tỷ đồng.

Câu 6: Theo Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND của HĐND tỉnh, những đối tượng nào được hưởng hỗ trợ lãi suất vốn vay?

  • A. Tất cả các Doanh nghiệp, Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
  • B. Doanh nghiệp được hỗ trợ lãi suất vốn vay khi đầu tư dự án thuộc Danh mục dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • C. Tổ chức, cá nhân được hỗ trợ lãi suất vốn vay khi đầu tư: Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp; sản phẩm chủ lực; xây dựng trang trại sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
  • D. Doanh nghiệp được hỗ trợ lãi suất vốn vay khi đầu tư dự án thuộc Danh mục dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; Tổ chức, cá nhân được hỗ trợ lãi suất vốn vay khi đầu tư: Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp; sản phẩm chủ lực; xây dựng trang trại sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản.

Câu 7: Nghị quyết số 10-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã định hướng phát triển nông nghiệp vùng sinh thái phía Nam và các xã phía Đông đến năm 2025 và năm 2030 gồm những nội dung gì?

  • A. Là vùng trọng điểm phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với công nghiệp chế biến. Hình thành một số vùng chuyên canh như cây ăn quả nhiệt đới, cây chè và một số cây trồng tiềm năng. Thực hiện chuyển đổi mạnh hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung theo mô hình trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp có quy mô lớn gắn với thu hút đầu tư chế biến sản phẩm gia súc, gia cầm.
  • B. Phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với bảo vệ và phát triển rừng bền vững; chuyển đổi cơ cấu giống, trồng cây đa mục đích (quế, bồ đề...), chú trọng thâm canh rừng gắn với khai thác lâm sản ngoài gỗ; khuyến khích thu hút, đầu tư các nhà máy chế biến nông, lâm sản.
  • C. Đẩy mạnh nuôi thủy sản ao, hồ nhỏ và các vùng nước ven sông, suối gắn với bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản.
  • D. Tất cả các ý trên.

Câu 8: Nghị quyết số 10-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đặt ra mục tiêu đối với cây dứa đến năm 2030 đạt bao nhiêu?

  • A. Diện tích trên 3.000 ha, sản lượng trên 63.000 tấn, giá trị trên 500 tỷ đồng.
  • B. Diện tích trên 4.000 ha, sản lượng trên 63.000 tấn, giá trị trên 550 tỷ đồng.
  • C. Diện tích trên 5.000 ha, sản lượng trên 70.000 tấn, giá trị trên 600 tỷ đồng.
  • D. Diện tích trên 6.000 ha, sản lượng trên 81.000 tấn, giá trị trên 650 tỷ đồng.

Câu 9: Đề án 306-ĐA/BCS của Ban cán sự Đảng UBND tỉnh đánh giá việc xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2020 như thế nào?

  • A. Toàn tỉnh hiện có 1.142 công trình thủy lợi, trong đó, có 107 hồ chứa nước (2 đập, hồ chứa loại lớn, 09 đập, hồ chứa loại vừa, 66 đập hồ chứa loại nhỏ, 30 đập hồ siêu nhỏ); 1.034 hệ thống đập dâng kênh dẫn tự tưới chảy, 01 hệ thống trạm bơm điện nhỏ, 19 công trình tưới tiêu kết hợp; 5 công trình tiêu và gần 1.000 tuyến kênh mương nhỏ lẻ nội đồng khác.
  • B. Hệ thống kênh mương có 4.581,9 km; 2.554 đầu mối thủy lợi. Hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh đảm bảo chủ động tưới cho trên 41.000 ha canh tác sản xuất nông nghiệp cả năm, tương đương với 93,81% diện tích. Đã thành lập và kiện toàn được 152 Ban quản lý công trình hạ tầng cấp xã, điều hành trên 1.000 tổ chức thuỷ nông quản lý khai thác công trình thuỷ lợi phục vụ nhiệm vụ công ích.
  • C. Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95,04%.
  • D. Tất cả các ý trên.

Câu 10: Theo Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND của HĐND tỉnh, để được hỗ trợ tích tụ đất đai thì các tổ chức, cá nhân cần phải đáp ứng những điều kiện gì?

  • A. Các tổ chức, cá nhân thuê lại đất nông nghiệp hợp pháp để sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, gắn với phương án sản xuất; hợp đồng thuê đất tối thiểu 03 năm liên tiếp, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã
  • B. Các tổ chức, cá nhân thuê lại đất nông nghiệp hợp pháp để sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, gắn với phương án sản xuất; hợp đồng thuê đất tối thiểu 04 năm liên tiếp, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã
  • C. Các tổ chức, cá nhân thuê lại đất nông nghiệp hợp pháp để sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, gắn với phương án sản xuất; hợp đồng thuê đất tối thiểu 05 năm liên tiếp, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã
  • D. Các tổ chức, cá nhân thuê lại đất nông nghiệp hợp pháp để sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, gắn với phương án sản xuất; hợp đồng thuê đất tối thiểu 06 năm liên tiếp, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã

Câu 11: Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND của HĐND tỉnh, quy định định mức hỗ trợ tích tụ đất đai như thế nào?

  • A. Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất nông nghiệp có tích tụ đất đai theo hình thức thuê lại đất của hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ tiền thuê đất cho 05 năm đầu, mức hỗ trợ theo hợp đồng thuê thực tế nhưng không quá 10 triệu/ha/năm
  • B. Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất nông nghiệp có tích tụ đất đai theo hình thức thuê lại đất của hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ tiền thuê đất cho 05 năm đầu, mức hỗ trợ theo hợp đồng thuê thực tế nhưng không quá 15 triệu/ha/năm
  • C. Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất nông nghiệp có tích tụ đất đai theo hình thức thuê lại đất của hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ tiền thuê đất cho 10 năm đầu, mức hỗ trợ theo hợp đồng thuê thực tế nhưng không quá 10 triệu/ha/năm
  • D. Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất nông nghiệp có tích tụ đất đai theo hình thức thuê lại đất của hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ tiền thuê đất cho 10 năm đầu, mức hỗ trợ theo hợp đồng thuê thực tế nhưng không quá 15 triệu/ha/năm

Câu 12: Nghị quyết số 33/2021/NQ-HĐND của HĐND tỉnh, để được hưởng hỗ trợ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, các hợp tác xã, tổ hợp tác cần phải đáp ứng được những điều kiện gì?

  • A. Có quy mô cây trồng tối thiểu 50 ha; Có hợp đồng liên kết với hộ gia đình hoặc cá nhân trực tiếp sản xuất; Hệ thống tưới đầu tư hoàn thành và được cơ quan chuyên môn cấp huyện nghiệm thu.
  • B. Có quy mô cây trồng tối thiểu 40 ha; Có hợp đồng liên kết với hộ gia đình hoặc cá nhân trực tiếp sản xuất; Hệ thống tưới đầu tư hoàn thành và được cơ quan chuyên môn cấp huyện nghiệm thu.
  • C. Có quy mô cây trồng tối thiểu 30 ha; Có hợp đồng liên kết với hộ gia đình hoặc cá nhân trực tiếp sản xuất; Hệ thống tưới đầu tư hoàn thành và được cơ quan chuyên môn cấp huyện nghiệm thu
  • D. Có quy mô cây trồng tối thiểu 20 ha; Có hợp đồng liên kết với hộ gia đình hoặc cá nhân trực tiếp sản xuất; Hệ thống tưới đầu tư hoàn thành và được cơ quan chuyên môn cấp huyện nghiệm thu.

Câu 13: Nghị quyết số 10-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đặt ra mục tiêu đến năm 2030 số lượng trang trại và cơ sở chăn nuôi lợn tập trung là bao nhiêu?

  • A. 900 cơ sở.
  • B. 950 cơ sở.
  • C. 1.000 cơ sở.
  • D. 1100 cơ sở.

Câu 14: Theo Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND của HĐND tỉnh, để được hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp thì hợp tác xã cần phải đáp ứng những điều kiện nào?

  • A. Hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã; duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên; sử dụng ít nhất 50% lao động tại địa phương. Lao động tuyển dụng có trình độ từ cao đẳng trở lên, chuyên ngành kế toán hoặc có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực hoạt động của hợp tác xã; có hợp đồng lao động theo quy định của Luật Lao động.
  • B. Hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã; duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên; sử dụng ít nhất 30% lao động tại địa phương. Lao động tuyển dụng có trình độ từ cao đẳng trở lên, chuyên ngành kế toán hoặc có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực hoạt động của hợp tác xã; có hợp đồng lao động theo quy định của Luật Lao động.
  • C. Hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã; duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên; sử dụng ít nhất 50% lao động tại địa phương. Lao động tuyển dụng có trình độ từ đại học trở lên, chuyên ngành kế toán hoặc có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực hoạt động của hợp tác xã; có hợp đồng lao động theo quy định của Luật Lao động.
  • D. Hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã; duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên; sử dụng ít nhất 30% lao động tại địa phương. Lao động tuyển dụng có trình độ từ đại học trở lên, chuyên ngành kế toán hoặc có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực hoạt động của hợp tác xã; có hợp đồng lao động theo quy định của Luật Lao động.

Câu 15: Nghị quyết số 10-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ đề ra giải pháp tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng hóa như thế nào?

  • A. Tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo hướng hợp tác, liên kết; trong đó lấy doanh nghiệp, hợp tác xã làm nòng cốt để tổ chức sản xuất tập trung, có sản phẩm đủ lớn để phục vụ chế biến và xuất khẩu.
  • B. Phát triển mạnh các hợp tác xã nông nghiệp hiệu quả. Tăng cường liên kết giữa các vùng để hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, gắn với xây dựng thương hiệu, sản phẩm đặc hữu tại địa phương.
  • C. Đẩy mạnh liên kết giữa các tổ chức kinh tế, hợp tác xã với các hộ nông dân từ sản xuất đến thu mua, bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị.
  • D. Tất cả các ý trên.

Câu 16: Nghị quyết số 33/2021/NQ-HĐND của HĐND tỉnh quy định cơ chế giải phóng mặt bằng như thế nào?

  • A. Thí điểm tách nội dung giải phóng mặt bằng thành dự án riêng và tổ chức thực hiện độc lập để tạo quỹ đất thu hút, kêu gọi đầu tư vào các dự án chế biến nông, lâm, thủy sản. Kinh phí giải phóng mặt bằng do ngân sách trung ương hỗ trợ.
  • B. Thí điểm tách nội dung giải phóng mặt bằng thành dự án riêng và tổ chức thực hiện độc lập để tạo quỹ đất thu hút, kêu gọi đầu tư vào các dự án chế biến nông, lâm, thủy sản. Kinh phí giải phóng mặt bằng do ngân sách tỉnh đảm bảo.
  • C. Thí điểm tách nội dung giải phóng mặt bằng thành dự án riêng và tổ chức thực hiện độc lập để tạo quỹ đất thu hút, kêu gọi đầu tư vào các dự án chế biến nông, lâm, thủy sản. Kinh phí giải phóng mặt bằng do ngân sách huyện đảm bảo.
  • D. Thí điểm tách nội dung giải phóng mặt bằng thành dự án riêng và tổ chức thực hiện độc lập để tạo quỹ đất thu hút, kêu gọi đầu tư vào các dự án chế biến nông, lâm, thủy sản. Kinh phí giải phóng mặt bằng do tổ chức thực hiện đảm bảo.

Câu 17: Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ phát triển vùng sản xuất cây dược liệu đối với các tổ chức, cá nhân trồng dược liệu trên địa bàn tỉnh như thế nào?

  • A. Hỗ trợ kinh phí để mua giống, vật tư, phân bón. Mức hỗ trợ 10 triệu đồng/01 ha.
  • B. Hỗ trợ kinh phí để mua giống, vật tư, phân bón. Mức hỗ trợ 15 triệu đồng/01ha.
  • C. Hỗ trợ kinh phí để mua giống, vật tư, phân bón. Mức hỗ trợ 20 triệu đồng/01ha.
  • D. Hỗ trợ kinh phí để mua giống, vật tư, phân bón. Mức hỗ trợ 25 triệu đồng/01ha.

Câu 18: Nghị quyết số 10-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã định hướng chung phát triển vùng sản xuất dứa đến năm 2025 và năm 2030 như thế nào?

  • A. Tiếp tục duy trì và phát triển vùng sản xuất dứa chuyên canh trên địa bàn tỉnh; tập trung nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm. Trên 90% sản lượng được tiêu thụ tại nhà máy chế biến, tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng, giúp nâng cao giá trị sản phẩm.
  • B. Tiếp tục duy trì và phát triển vùng sản xuất dứa chuyên canh trên địa bàn tỉnh; tập trung nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm.
  • C. Trên 90% sản lượng được tiêu thụ tại nhà máy chế biến, tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng, giúp nâng cao giá trị sản phẩm.
  • D. 100% sản lượng được tiêu thụ tại nhà máy chế biến, tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng, giúp nâng cao giá trị sản phẩm.

Câu 19: Nghị quyết số 10-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đặt ra mục tiêu đến năm 2030 việc duy trì tốc độ tăng trưởng của ngành trồng trọt là bao nhiêu?

  • A. Từ 3 - 5%/năm.
  • B. Từ 4 - 5%/năm.
  • C. Từ 2 - 3%/năm.
  • D. Từ 4 - 6%/năm.

Câu 20: Dự đoán số người trả lời đúng?

.................................................

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của HoaTieu.vn

Đánh giá bài viết
6 406
Đáp án thi Tìm hiểu về xây dựng nông thôn mới gắn với sản xuất nông nghiệp hàng hóa tỉnh Lào Cai 2025
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
3 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
  • 🖼️
    Rosie1331

    thanks ad

    Thích Phản hồi 08/06/22
    • 🖼️
      One Piece

      Bổ ích👍

      Thích Phản hồi 08/06/22
      • 🖼️
        Vịt Cute

        Cám ơn ad nhiều

        Thích Phản hồi 08/06/22
        Đóng
        Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm