Thu hồi đất là gì? Khi nào Nhà nước thu hồi đất 2022?

Thu hồi đất là gì? Khi nào Nhà nước thu hồi đất? Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai 2013. Vậy khi nào thì Nhà nước được thu hồi đất. Mời bạn đọc tham khảo chi tiết trong bài viết dưới đây của Hoatieu.vn.

1. Thu hồi đất là gì?

Thu hồi đất được hiểu là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người dân trên mảnh đất họ đang sử dụng vì các mục đích quốc phòng, an ninh, vi phạm pháp luật về đất đai hay chính người đang sử dụng mảnh đất đó tự nguyện trả lại do không còn nhu cầu sử dụng nữa...

Theo quy định tại Khoản 11 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 quy định về khái niệm Nhà nước thu hồi đất được hiểu như sau:

11. Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.

2. Khi nào Nhà nước thu hồi đất?

Pháp luật quy định Nhà nước chỉ được phép thu hồi đất khi có căn cứ pháp luật và phải tuân thủ theo trình tự thu hồi đất. Trường hợp trình tự thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng như sau:

  • Thông báo thu hồi đất;
  • Điều tra, đo đạc, kiểm đếm;
  • Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
  • Hoàn chỉnh, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; quyết định thu hồi đất:
  • UBND cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày.

Thu hồi đất là gì? Khi nào Nhà nước thu hồi đất

3. Quy định pháp luật về thu hồi đất

Căn cứ theo Điều 16 của Luật đất đai 2013 về Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

- Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng:

  • Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc, Xây dựng căn cứ quân sự, Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh, Xây dựng ga, cảng quân sự, Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh,....

- Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai:

  • Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm; Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất; Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền; Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho,....

- Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người:

  • Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế; Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất; Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn; Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người,....

4. Ủy ban nhân dân xã có quyền thu hồi đất canh tác không?

Đất canh tác hay còn gọi là đất nông nghiệp, đất trồng trọt là những vùng đất, khu vực thích hợp cho sản xuất, canh tác nông nghiệp, bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi. Đây là một trong những nguồn lực chính trong nông nghiệp. Ở một số địa phương, Ủy ban nhân dân xã trực tiếp quản lý và thu hồi đất canh tác của người dân nên nhiều người dân ý kiến về hành vi này. Vậy pháp luật quy định về thẩm quyền thu hồi đất như thế nào?

Căn cứ vào Điều 66 Luật đất đai 2013, thẩm quyền thu hồi đất được quy định như sau:

Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.

Căn cứ vào quy định trên, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền thu hồi đất, pháp luật không quy định thẩm quyền thu hồi đất đối với Ủy ban nhân dân cấp xã. Đối với đất canh tác của người dân thuộc trường hợp tại Điểm b, Khoản 1 Điều 66 nêu trê, do đó việc thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trên đây, Hoatieu.vn đã phân tích và giúp bạn đọc tìm hiểu về Thu hồi đất là gì? Khi nào Nhà nước thu hồi đất? Bài viết chỉ mang tính tham khảo, tùy tình huống thực tế có các căn cứ pháp lý khác, nên sẽ có sự sai biệt với nội dung giới thiệu trên.

Mời bạn đọc tham khảo các bài viết liên quan tại mục Dân sự mảng Hỏi đáp pháp luật của HoaTieu.vn:

Đánh giá bài viết
1 54
0 Bình luận
Sắp xếp theo