Thẩm quyền nâng lương đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Từ 15/3/2021, Thông tư 12/2021/TT-BQP quy định về Thẩm quyền nâng lương đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng sẽ có hiệu lực pháp luật.
Quy định về lương của QNCN, công nhân quốc phòng
1. Bảng lương của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng
1.1 Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp
Theo bảng 7 Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BNV, lương quân nhân chuyên nghiệp được tính như sau (Vẫn áp dụng mức lương cơ sở là 1,49 triệu/tháng)
|
Nhóm lương và trình độ |
Bậc lương |
Quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng |
MỨC LƯƠNG NĂM 2021 |
||||
|
Hệ số lương quân hàm |
Hệ số phụ cấp công vụ |
Hệ số phụ cấp thâm niên nghề |
Tổng hệ số lương |
Tiền lương 1 tháng (lương cơ sở 1,49 triệu) |
|||
|
Cao cấp Đại học (Quân nhân chuyên nghiệp cao cấp nhóm 1) |
1 |
Thiếu uý |
3,85 |
0,96 |
4,81 |
7.166.900 |
|
|
2 |
Trung uý |
4,20 |
1,05 |
0,25 |
5,50 |
8.195.000 |
|
|
3 |
Thượng uý |
4,55 |
1,14 |
0,41 |
6,10 |
9.089.000 |
|
|
4 |
Đại uý |
4,90 |
1,23 |
0,59 |
6,71 |
9.997.900 |
|
|
5 |
Đại uý |
5,25 |
1,31 |
0,79 |
7,35 |
10.951.500 |
|
|
6 |
Thiếu tá |
5,60 |
1,40 |
1,01 |
8,01 |
11.934.900 |
|
|
7 |
Thiếu tá |
5,95 |
1,49 |
1,25 |
8,69 |
12.948.100 |
|
|
8 |
Trung tá |
6,30 |
1,58 |
1,51 |
9,39 |
13.991.100 |
|
|
9 |
Trung tá |
6,65 |
1,66 |
1,80 |
10,11 |
15.063.900 |
|
|
10 |
Trung tá |
6,70 |
1,68 |
2,01 |
10,39 |
15.481.100 |
|
|
11 |
Thượng tá |
7,35 |
1,84 |
2,43 |
11,61 |
17.298.900 |
|
|
12 |
Thượng tá |
7,70 |
1,93 |
2,77 |
12,40 |
19.835.200 |
|
|
Cao cấp cao đẳng (Quân nhân chuyên nghiệp cao cấp nhóm 2) |
1 |
Thiếu uý |
3,65 |
0,91 |
4,56 |
6.794.400 |
|
|
2 |
Trung uý |
4,00 |
1,00 |
0,20 |
5,20 |
7.748.000 |
|
|
3 |
Trung uý |
4,35 |
1,09 |
0,35 |
5,79 |
8.627.100 |
|
|
4 |
Thượng uý |
4,70 |
1,18 |
0,38 |
6,25 |
9.312.500 |
|
|
5 |
Đại uý |
5,05 |
1,26 |
0,56 |
6,87 |
10.236.300 |
|
|
6 |
Thiếu tá |
5,40 |
1,35 |
0,76 |
7,51 |
11.189.900 |
|
|
7 |
Thiếu tá |
5,75 |
1,44 |
0,98 |
8,17 |
12.173.300 |
|
|
8 |
Trung tá |
6,10 |
1,53 |
1,22 |
8,85 |
13.186.500 |
|
|
9 |
Trung tá |
6,45 |
1,61 |
1,48 |
9,55 |
14.229.500 |
|
|
10 |
Thượng tá |
6,80 |
1,77 |
2,01 |
10,27 |
15.302.300 |
|
|
11 |
Thượng tá |
7,15 |
2,07 |
2,43 |
11,01 |
17.617.600 |
|
|
12 |
Thượng tá |
7,70 |
1,93 |
2,46 |
12,09 |
16.404.900 |
|
|
Trung cấp (QNCN trung cấp nhóm 1) |
1 |
Thiếu uý |
3,50 |
0,88 |
4,38 |
6.526.200 |
|
|
2 |
Thiếu uý |
3,80 |
0,95 |
4,75 |
7.077.500 |
||
|
3 |
Trung uý |
4,10 |
1,03 |
0,25 |
5,37 |
8.593.600 |
|
|
4 |
Trung uý |
4,40 |
1,10 |
0,40 |
5,90 |
8.791.000 |
|
|
5 |
Thượng uý |
4,70 |
1,18 |
0,56 |
6,44 |
9.595.600 |
|
|
6 |
Đại uý |
5,00 |
1,25 |
0,75 |
7,00 |
10.430.000 |
|
|
7 |
Thiếu tá |
5,30 |
1,33 |
0,95 |
7,58 |
11.294.200 |
|
|
8 |
Thiếu tá |
5,60 |
1,40 |
1,18 |
8,18 |
12.188.200 |
|
|
9 |
Thiếu tá |
5,90 |
1,48 |
1,42 |
8,79 |
13.097.100 |
|
|
10 |
Trung tá |
6,20 |
1,55 |
1,67 |
9,42 |
14.035.800 |
|
|
Sơ cấp (QNCN sơ cấp nhóm 1) |
1 |
Thiếu uý |
3,20 |
0,80 |
4,00 |
5.960.000 |
|
|
2 |
Thiếu uý |
3,45 |
0,86 |
4,31 |
6.421.900 |
||
|
3 |
Thiếu uý |
3,70 |
0,93 |
0,19 |
4,81 |
7.166.900 |
|
|
4 |
Trung uý |
3,95 |
0,99 |
0,32 |
5,25 |
7.822.500 |
|
|
5 |
Trung uý |
4,20 |
1,05 |
0,46 |
5,71 |
8.507.900 |
|
|
6 |
Thượng uý |
4,45 |
1,11 |
0,62 |
6,19 |
9.223.100 |
|
|
7 |
Thượng uý |
4,70 |
1,18 |
0,80 |
6,67 |
9.938.300 |
|
|
8 |
Đại uý |
4,95 |
1,24 |
0,99 |
7,18 |
10.698.200 |
|
|
9 |
Đại uý |
5,20 |
1,30 |
1,20 |
7,70 |
11.473.000 |
|
|
10 |
Thiếu tá |
5,45 |
1,36 |
1,42 |
8,23 |
12.262.700 |
|
1.2 Bảng lương công nhân quốc phòng

Theo quy định tại Thông tư 79/2019/TT-BQP:
|
Loại |
Nhóm |
Bậc 1 |
Bậc 2 |
Bậc 3 |
Bậc 4 |
Bậc 5 |
Bậc 6 |
Bậc 7 |
Bậc 8 |
Bậc 9 |
Bậc 10 |
|
LOẠI A |
Nhóm 1 |
|
|||||||||
|
Hệ số |
3,50 |
3,85 |
4,20 |
4,55 |
4,90 |
5,25 |
5,60 |
5,95 |
6,30 |
6,65 |
|
|
- Mức lương |
5.215.000 |
5.736.500 |
6.258.000 |
6.779.500 |
7.301.000 |
7.822.500 |
8.344.000 |
8.865.500 |
9.387.000 |
9.908.500 |
|
|
Nhóm 2 |
|
||||||||||
|
Hệ số |
3,20 |
3,55 |
3,90 |
4,25 |
4,60 |
4,95 |
5,30 |
5,65 |
6,00 |
6,35 |
|
|
- Mức lương |
4.768.000 |
5.289.500 |
5.811.000 |
6.332.500 |
6.854.000 |
7.375.500 |
7.897.000 |
8.418.500 |
8.940.000 |
9.461.500 |
|
|
LOẠI B |
Hệ số |
2,90 |
3,20 |
3,50 |
3,80 |
4,10 |
4,40 |
4,70 |
5,00 |
5,30 |
5,60 |
|
- Mức lương |
4.321.000 |
4.768.000 |
5.215.000 |
5.662.000 |
6.109.000 |
6.556.000 |
7.003.000 |
7.450.000 |
7.897.000 |
8.344.000 |
|
|
LOẠI C |
Hệ số |
2,70 |
2,95 |
3,20 |
3,45 |
3,70 |
3,95 |
4,20 |
4,45 |
4,70 |
4,95 |
|
- Mức lương |
4.023.000 |
4.395.500 |
4.768.000 |
5.140.500 |
5.513.000 |
5.885.500 |
6.258.000 |
6.630.500 |
7.003.000 |
7.375.500 |
|
2. Thẩm quyền nâng lương đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
Thông tư 12/2021/TT-BQP quy định thẩm quyền nâng lương đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng như sau:
- Bộ trưởng Quốc phòng sẽ quyết định việc nâng lương đối với:
- Quân nhân chuyên nghiệp có hệ số lương từ 6,80 trở lên.
- Công nhân và viên chức quốc phòng có hệ số lương từ 6,20 trở lên.
- Tổng Tham mưu trưởng sẽ quyết định việc nâng lương đối với:
- Quân nhân chuyên nghiệp có hệ số lương dưới 6,80
- Công nhân và viên chức quốc phòng có hệ số lương dưới 6,20 thuộc Bộ Tổng Tham mưu và doanh nghiệp cổ phần trực thuộc Bộ Quốc phòng.
- Người chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (trừ các doanh nghiệp cổ phần trực thuộc Bộ Quốc phòng) sẽ quyết định việc nâng lương đối với:
- Quân nhân chuyên nghiệp có hệ số lương dưới 6,80.
- Công nhân và viên chức quốc phòng có hệ số lương dưới 6,20.
3. Đối tượng được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ
Các đối tượng sau đây sẽ được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ theo quy định tại điều 8a Thông tư 12/2021/TT-BQP:
- Quân nhân chuyên nghiệp có trình độ cao đẳng trở lên đang đảm nhiệm các chức danh: Kỹ thuật viên, Nhân viên Kỹ thuật, Huấn luyện viên, Nghệ sĩ, Nhạc sĩ, Diễn viên làm việc đúng chuyên ngành đào tạo ở các cơ sở nghiên cứu, nhà trường, bệnh viện, trung tâm thể dục thể thao, đoàn nghệ thuật, nhà máy, doanh nghiệp quốc phòng; đơn vị đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
- Quân nhân chuyên nghiệp đang làm việc thuộc các chuyên ngành hẹp được đào tạo công phu hoặc chuyên ngành Quân đội chưa đào tạo được; thợ bậc cao.
- Quân nhân chuyên nghiệp đang đảm nhiệm chức vụ chỉ huy, quản lý ở các nhà máy, doanh nghiệp quốc phòng. (nếu kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ sẽ thôi chức vụ chỉ huy)
- Quân nhân chuyên nghiệp không thuộc đối tượng quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định.
4. Điều kiện kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ
Các đối tượng tại mục 3 bài này sẽ được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ nếu đáp ứng được các điều kiện:
- Đơn vị có biên chế và nhu cầu sử dụng;
- Hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo cấp bậc quân hàm quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; chưa có người thay thế; tự nguyện tiếp tục phục vụ tại ngũ;
- Có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;
- Có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ giỏi; tay nghề cao; chất lượng, hiệu quả công tác tốt
Trong đó, tuổi phục vụ tại ngũ cai nhấp theo quân hàm được quy định:
- Cấp uý quân nhân chuyên nghiệp: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi;
- Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi;
- Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi.
Lưu ý: Thời hạn kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 5 năm so với hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo cấp bậc quân hàm nhưng không quá tuổi nghỉ hưu của người lao động
Trên đây, Hoatieu.vn cung cấp các quy định của pháp luật liên quan Thẩm quyền nâng lương đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng. Mời các bạn đọc các bài viết liên quan tại mục Lao động - tiền lương, mảng Hỏi đáp pháp luật.
Các bài viết liên quan:
-
Chia sẻ:
Trần Hương Giang
- Ngày:
Tham khảo thêm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Lao động - Tiền lương tải nhiều
Pháp luật tải nhiều
-
Công văn 777/TTg-TCCV sắp xếp cơ sở GDMN, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã
-
Nghị quyết 180/NQ-CP quyết nghị sáp nhập xã phường theo chủ trương của Bộ Chính trị
-
Công văn 4291/BGDĐT-GDPT sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục theo Nghị quyết 180/NQ-CP
-
Công văn 6563/VPCP-TCCV 2026 về việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục - đào tạo
-
Quyết định 1991/QĐ-BGDĐT ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình Sức khoẻ học đường giai đoạn 2026 - 2035 của ngành Giáo dục
-
Công văn 6721/BNV-CTL&BHXH về tăng lương hưu cho người có mức lương hưu thấp
-
Quyết định 1963/QĐ-BGDĐT quy định ngưỡng đầu vào đào tạo giáo viên trình độ đại học, cao đẳng
-
Quyết định 1962/QĐ-BGDĐT 2026 xác định ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe trình độ đại học
-
Quyết định 1961/QĐ-BGDĐT 2026 xác định ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật
-
Kết luận 910-KL/TU về việc vị trí việc làm công chức viên chức tại TP.HCM
Bài viết hay Lao động - Tiền lương
-
Trường hợp được hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần từ 1/1/2025
-
Sinh hai con trước 35 tuổi được thưởng bao nhiêu tiền?
-
Mức phụ cấp Trưởng thôn năm 2026 theo lương cơ sở mới nhất
-
06 trường hợp được làm thêm 300 giờ
-
Quy định về thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ phép năm
-
Phụ cấp khu vực là gì? Điều kiện, mức hưởng phụ cấp khu vực?