Khoản 2 tội đánh bạc bao nhiêu năm tù 2022

Khoản 2 tội đánh bạc bao nhiêu năm tù 2022? Cờ bạc là trò đỏ đen vẫn xuất hiện nhiều trong đời sống dù là bất hợp pháp ở nước ta. Tội đánh bạc được quy định chi tiết trong khoản 2 các điều 321, 322 của Bộ luật hình sự. Vậy phạm tội đánh bạc đi tù bao nhiêu năm và có được hưởng án treo không? Bài viết này của HoaTieu.vn sẽ giải đáp các thắc mắc xoay quanh vấn đề phạm tội đánh bạc quy định tại khoản 2 BLHS, mời bạn đọc tham khảo.

Tội đánh bạc bị xử phạt theo quy định của pháp luật
Tội đánh bạc bị xử phạt theo quy định của pháp luật

1. Khoản 2 tội đánh bạc đi tù bao nhiêu năm?

Khoản 2 tội đánh bạc đi tù bao nhiêu năm? Hướng dẫn tội đánh bạc Điều 321.

Căn cứ Khoản 1 Điều 321 Bộ Luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) quy định:

Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Như vậy đánh bạc mà được thua bằng tiền hay hiện vật với giá trị theo Điều 321 BLHS hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Theo khoản 2 Điều 321 BLHS thì phạm tội thuộc các trường hợp sau thì bị phạt từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;

c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

d) Tái phạm nguy hiểm.

Số tiền hoặc hiện vật được thua được tính bằng tổng số tiền hoặc hiện vật có trên chiếu bạc bao gồm cả tiền và vật mà người đánh bạc cất giữ trên người.

Nếu tổng số tiền hoặc hiện vật trên chiếu bạc dưới 5 triệu đồng và người đánh bạc vi phạm lần đầu và chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều 321, Điều 322 của Bộ luật này thì không bị coi là phạm tội đánh bạc.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Tuy nhiên, khi quyết định mức hình phạt, Toà án căn cứ nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của người phạm tội để đưa ra mức án cụ thể.

2. Khoản 2 tội đánh bạc có được hưởng án treo không?

Tội đánh bạc có thể được hưởng án treo
Tội đánh bạc có thể được hưởng án treo

Căn cứ Điều 65 Bộ luật hình sự quy định về việc hưởng án treo như sau:

Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự.

Như vậy, người phạm tội đánh bạc có thể được hưởng án treo. Tuy nhiên việc được hưởng án treo hay không phải căn cứ vào khung hình phạt có phù hợp hay không và khung hình phạt này được quy định tại Điều 321 BLHS đã được phân tích chi tiết tại phần 1.

Ngoài ra người phạm tội đánh bạc phải có nhân thân tốt, ngoài lần phạm tội này thì luôn tuân thủ theo quy định của pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công dân. Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

3. Khoản 2 tội tổ chức đánh bạc

Tội tổ chức đánh bạc được quy định tại Khoản 2 Điều 322 BLHS như sau:

1. Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Tổ chức cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;

b) Sử dụng địa điểm thuộc quyền Sở hữu hoặc quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;

c) Tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trong cùng 01 lần trị giá 20.000.000 đồng trở lên;

d) Có tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia đánh bạc; có lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc đánh bạc hoặc phân công người canh gác, người phục vụ khi đánh bạc; sắp đặt lối thoát khi bị vây bắt, sử dụng phương tiện để trợ giúp cho việc đánh bạc;

đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc hành vi quy định tại Điều 321 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 321 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên;

c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương, tiện điện tử để phạm tội;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Theo đó, người phạm tội tổ chức đánh bạc bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 10 năm, ngoài ra còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

4. Tình tiết giảm án về tội đánh bạc

Điều 51 BLHS quy định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau:

1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;

g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;

l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;

m) Phạm tội do lạc hậu;

n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;

p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

r) Người phạm tội tự thú;

s) Người phạm tội thành khẩn khai báo hoặc ăn năn hối cải;

t) Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện hoặc điều tra tội phạm;

u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;

x) Người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng.

2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.

3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.

Điều 54: Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng

1. Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật này.

2. Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.

3. Trong trường hợp có đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này nhưng điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ thất, thù Tòa án có thể quyết định chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án.

Như vậy, người phạm tội đánh bạc hoặc tổ chức đánh bạc có thể được Tòa án quyết định một mức phạt nhẹ hơn khung hình phạt quy định tại khoản 2 Điều 321 và Điều 322 nếu có các tình tiết giảm nhẹ được quy định tại Điều 51 hoặc thuộc vào trường hợp khác quy định tại Điều 54 BLHS.

5. Phạm tội đánh bạc lần 2

Phạm tội đánh bạc lần 2 sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 321 BLHS đã phân tích tại mục 1.

Vậy phạm tội đánh bạc lần 2 có được hưởng án treo?

Phạm tội đánh bạc lần 2 vẫn có thể được hưởng án treo nhưng phải đảm bảo những điều kiện được hưởng án treo đã phân tích tại phần 2. Nếu trong quá trình xét xử mà áp dụng không đúng, khung hình phạt chưa đảm bảo thì vẫn có thể xét xử lại nếu như bên Viện Kiểm sát làm đơn kháng nghị phúc thẩm đúng thời hạn và được chấp thuận.

6. Tội đánh bạc trên 100 triệu

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 321 BLHS đã phân tích tại phần 1 thì tội đánh bạc trên 100 triệu thuộc sẽ bị bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

Ngoài ra, theo Khoản 3 Điều 321 BLHS thì người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Bài viết trên đã giải đáp các thắc mắc về Khoản 2 tội đánh bạc bị phạt tù bao nhiêu năm cùng các tình tiết giảm nhẹ và việc hưởng án treo. Mời bạn tham khảo các bài viết có liên quan tại mục Hình sự mảng Hỏi đáp pháp luậtPhổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
5 425
0 Bình luận
Sắp xếp theo