Bộ tiêu chí đánh giá xếp loại viên chức 2026
Nâng cấp Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & tải file tốc độ cao và sử dụng đầy đủ Tiện ích AI chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Tiêu chí xếp loại chất lượng viên chức
- 1. Tiêu chí xếp loại chất lượng viên chức ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
- 2. Tiêu chí xếp loại chất lượng viên chức ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ
- 3. Tiêu chí xếp loại chất lượng viên chức ở mức hoàn thành nhiệm vụ
- 4. Tiêu chí xếp loại chất lượng viên chức ở múc không hoàn thành nhiệm vụ
- 5. Mục đích đánh giá xếp loại viên chức
- 6. Trách nhiệm đánh giá xếp loại viên chức là của ai?
Các quy tắc đánh giá xếp lọai viên chức mới nhất sẽ tuân theo các quy định tại Nghị định 90/2020. Sau đây là hướng dẫn xếp loại viên chức chi tiết, mời các bạn cùng theo dõi.
- Nghị định 90/2020/NĐ-CP đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức
- Mẫu phiếu đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức năm 2020
1. Tiêu chí xếp loại chất lượng viên chức ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
1. Viên chức không giữ chức vụ quản lý đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:
a) Thực hiện tốt các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Nghị định 90/2020;
b) Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao, trong đó ít nhất 50% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.
2. Viên chức quản lý đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:
a) Thực hiện tốt các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 3 Nghị định 90/2020;
b) Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả cao;
c) Đơn vị hoặc lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành tất cả các chỉ tiêu, nhiệm vụ, trong đó ít nhất 50% chỉ tiêu, nhiệm vụ hoàn thành vượt mức;
d) 100% đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 70% hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
2. Tiêu chí xếp loại chất lượng viên chức ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ
1. Viên chức không giữ chức vụ quản lý đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ:
a) Đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Nghị định 90/2020;
b) Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
2. Viên chức quản lý đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ:
a) Đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 3 Nghị định 90/2020;
b) Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả;
c) Đơn vị hoặc lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành tất cả các chỉ tiêu, nhiệm vụ, trong đó ít nhất 80% hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng;
d) 100% đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 70% hoàn thành tốt hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
3. Tiêu chí xếp loại chất lượng viên chức ở mức hoàn thành nhiệm vụ
1. Viên chức không giữ chức vụ quản lý đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ:
a) Đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Nghị định 90/2020;
b) Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành, trong đó có không quá 20% tiêu chí chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp.
2. Viên chức quản lý đạt được các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ:
a) Đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 3 Nghị định 90/2020;
b) Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành, trong đó có không quá 20% tiêu chí chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp;
c) Đơn vị hoặc lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành trên 70% các chỉ tiêu, nhiệm vụ;
d) Có ít nhất 70% đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
4. Tiêu chí xếp loại chất lượng viên chức ở múc không hoàn thành nhiệm vụ
1. Viên chức không giữ chức vụ quản lý có một trong các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ:
a) Có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa theo đánh giá của cấp có thẩm quyền;
b) Có trên 50% các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả;
c) Có hành vi vi phạm trong quá trình thực thi nhiệm vụ bị xử lý kỷ luật trong năm đánh giá.
2. Viên chức quản lý có một trong các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ:
a) Có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa theo đánh giá của cấp có thẩm quyền;
b) Có trên 50% các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao chưa bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả;
c) Đơn vị hoặc lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành dưới 50% các chỉ tiêu, nhiệm vụ.
d) Đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp liên quan đến tham ô, tham nhũng, lãng phí và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
đ) Có hành vi vi phạm trong quá trình thực thi nhiệm vụ bị xử lý kỷ luật trong năm đánh giá.
5. Mục đích đánh giá xếp loại viên chức
Căn cứ vào điều 39 Luật viên chức 2010 quy định về mục đích đánh giá xếp loại viên chức như sau:
Mục đích của đánh giá viên chức để làm căn cứ tiếp tục bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức.
Việc đánh giá viên chức định kỳ nhằm xem xét về công tác làm việc của viên chức đó tại cơ quan có hiệu quả hay không? Đánh giá viên chức còn giúp cho công tác xem xét để bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng viên chức. Ngoài ra việc đánh giá viên chức này cũng nhằm khen thưởng những viên chức làm việc tốt và kỷ luật người làm việc chưa tốt để thúc đẩy ý thức trong công tác của các viên chức trong đơn vị.
6. Trách nhiệm đánh giá xếp loại viên chức là của ai?
Vậy ai là người có quyền, trách nhiệm đánh giá xếp loại viên chức? Theo điều 43 Luật viên chức 2010 thì người có trách nhiệm đánh giá viên chức là:
1. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm tổ chức việc đánh giá viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Căn cứ vào điều kiện cụ thể, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc đánh giá hoặc phân công, phân cấp việc đánh giá viên chức thuộc thẩm quyền quản lý. Người được giao thẩm quyền đánh giá viên chức phải chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về kết quả đánh giá.
3. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chịu trách nhiệm đánh giá viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục đánh giá viên chức quy định tại Điều này.
Như vậy thì người đánh giá viên chức là người đứng đầu tổ chức đơn vị sự nghiệp công tập sẽ tổ chức việc đánh giá viên chức. Người đánh giá trực tiếp một viên chức có thể là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc người được phân công cụ thể theo yêu cầu của người đứng đầu. Người trực tiếp đánh giá viên chức phải chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về kết quả đánh giá đó.
Ví dụ trong một trường học thì người đứng đầu đơn vị này là hiệu trưởng và hiệu trưởng sẽ có quyền đánh giá viên chức trong trường hoặc phân cấp đánh giá cho phó hiệu trưởng và tổ trưởng bộ môn đánh giá viên chức tuỳ thuộc vào cơ cấu tổ chức đơn vị đó.
Trên đây là những tìm hiểu của Hoa Tiêu về Bộ tiêu chí đánh giá xếp loại viên chức. Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Trần Thu Trang
- Ngày:
Tham khảo thêm
-
Tài liệu tìm hiểu quy tắc ứng xử công chức viên chức tp Hà Nội
-
Tiêu chí đánh giá công chức viên chức mới nhất
-
Mức tiền thưởng với công chức, viên chức, NLĐ thi đua xuất sắc năm 2026
-
Mẫu phiếu đánh giá phân loại viên chức theo Nghị định 90
-
Công chức là gì? Viên chức là gì?
-
Mẫu hợp đồng lao động có thời hạn cho viên chức
-
Vị trí, thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác cán bộ, công chức viên chức
-
Sơ yếu lý lịch viên chức 2026 - HS02-VC/BNV
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Cán bộ công chức tải nhiều
-
Mẫu lời tuyên thệ kết nạp Đảng viên mới
-
Giáo viên nghỉ thai sản trùng với thời gian nghỉ hè: Được bố trí tiếp thời gian nghỉ
-
Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học mới nhất
-
Chế độ của giáo viên mầm non nghỉ thai sản trùng với nghỉ hè 2022
-
Mẫu phiếu đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức
Pháp luật tải nhiều
-
Công văn 8683/VPCP-TCCV về đội ngũ công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về GDĐT ở cấp xã
-
Công văn 9774/BNV-CCVC trao đổi chuyên môn hướng dẫn thời điểm hưởng chính sách theo Nghị định 179/2025/NĐ-CP
-
Công văn 9806/BNV-TCBC giải quyết chính sách đối với viên chức lãnh đạo, quản lý tại các cơ sở giáo dục khi sắp xếp
-
Quyết định 2623/QĐ-BGDĐT ban hành Nhiệm vụ giải pháp trọng tâm năm học 2026-2027 của ngành Giáo dục
-
Công văn 8995/SGDĐT-HSSV giáo dục pháp luật và hướng dẫn kỹ năng lái xe an toàn cho học sinh năm học 2026 - 2027
-
Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm
-
Quyết định 958/QĐ-BNV công bố thủ tục thi tuyển xét tuyển công chức sửa đổi
-
Thông báo 456/TB-VPCP về kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị tổng kết năm học 2025-2026
-
Thông tư 119/2026/TT-BQP Quy định về người nước ngoài giảng dạy trong Quân đội
-
Công văn 2688/SGDĐT-GDTH Hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn Tiểu học năm học 2026–2027 và các năm tiếp theo
Bài viết hay Cán bộ công chức
-
Hồ sơ đề nghị chuyển ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức 2026
-
Tổng hợp quy định xử lý vi phạm đối với thí sinh dự thi tuyển công chức từ 10/12/2025
-
Tiền dạy thêm giờ có phải đóng thuế năm 2026 không?
-
Số tiết dạy của tổ trưởng tổ chuyên môn
-
Tổng tiền lương và các phụ cấp của một người quân hàm cấp trung úy ở khoảng 2026?
-
Đại úy công an lương bao nhiêu từ 1/7/2024?