Bản nhận xét đánh giá đối với người được xét nâng bậc thẩm phán tòa án nhân dân

Tải về
Dạng tài liệu: Biểu mẫu

Bản nhận xét, đánh giá đối với người được xét nâng bậc thẩm phán Tòa án nhân dân ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-TANDTC là văn bản hành chính quan trọng, được sử dụng trong quy trình xem xét, đánh giá và quyết định nâng bậc thẩm phán theo quy định của pháp luật.

Biểu mẫu này nhằm ghi nhận một cách toàn diện quá trình công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn, tinh thần trách nhiệm và kết quả thực hiện nhiệm vụ của thẩm phán được đề nghị xét nâng bậc. Nội dung bản nhận xét được xây dựng rõ ràng, có căn cứ, đảm bảo tính khách quan, trung thực và thống nhất trong toàn hệ thống Tòa án nhân dân. Việc lập và sử dụng đúng biểu mẫu theo Thông tư 02/2026/TT-TANDTC không chỉ góp phần nâng cao chất lượng công tác cán bộ mà còn bảo đảm sự công bằng, minh bạch trong công tác đánh giá, sử dụng và phát triển đội ngũ thẩm phán, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp trong giai đoạn hiện nay.

1. Bản nhận xét, đánh giá đối với người được xét nâng bậc thẩm phán TAND

2. Nội dung Bản nhận xét, đánh giá đối với người được xét nâng bậc thẩm phán TAND

TÒA ÁN NHÂN DÂN
…………………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

……., ngày … tháng … năm ……

BẢN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ

(Của cấp ủy và tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị đối với người được đề
nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân)

Trong thời gian công tác từ ngày... tháng… năm ... đến ngày ….. tháng … năm …..

Ông, bà ………………………………………………… sinh ngày ……….

Hiện là ……………………………………, có những ưu, khuyết điểm như sau:

I. Về ưu điểm:

1. Về chấp hành đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước:

a) Việc chấp hành chủ trương, đường lối, quy chế, quy định của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước của bản thân và gia đình

b) Ý thức tham gia học tập nghị quyết, học tập chính trị; tinh thần, thái độ thực hiện nghị quyết, chỉ thị của Đảng; kỷ luật phát ngôn, quan hệ giữa nói và làm; đấu tranh bảo vệ cương lĩnh, Điều lệ, quan điểm của Đảng trước các biểu hiện tiêu cực, lệch lạc; mức độ chấp hành pháp luật

2. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc:

a) Nhận thức, tư tưởng chính trị và nâng cao bản lĩnh chính trị của người công chức

b) Việc giữ gìn đạo đức, lối sống lành mạnh, giản dị; không tham nhũng, tiêu cực và tinh thần kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng và những biểu hiện tiêu cực khác; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

c) Tác phong, lề lối làm việc; tinh thần tự phê bình và phê bình; quan hệ với đồng nghiệp, giữ gìn đoàn kết nội bộ

3. Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Mức độ thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao:

- Những công việc đã thực hiện trong thời gian được đánh giá (khối lượng, chất lượng, tiến độ, hiệu quả của công việc). Đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân có tham gia xét xử, Thủ trưởng đơn vị xác nhận về số lượng các vụ án do Thẩm phán Tòa án nhân dân làm chủ tọa hoặc tham gia Hội đồng xét xử, đánh giá về chất lượng xét xử. Nếu có án bị hủy, sửa nghiêm trọng phải làm rõ do lỗi chủ quan hay do khách quan; xác định rõ trách nhiệm của cá nhân đối với các vụ án bị hủy, sửa nghiêm trọng.

- Những văn bản được giao chủ trì soạn thảo; Những công trình nghiên cứu hoặc tham gia nghiên cứu (đề án, đề tài, chương trình, chuyên đề...)

- Giải quyết các văn bản được giao hoặc đề nghị của cơ sở, cấp dưới (đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng)

- Các nhiệm vụ khác được giao

b) Tinh thần kỷ luật:

- Ý thức tổ chức kỷ luật trong công tác; việc thực hiện quy chế, quy định của Tòa án nhân dân.

- Chấp hành các quyết định phân công của tổ chức, thực hiện ý kiến chỉ đạo của cấp trên;

- Việc chấp hành giờ giấc làm việc;

c) Trách nhiệm trong công tác; sự phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ được giao (giữa đồng nghiệp và với các cơ quan, đơn vị có liên quan).

d) Tính trung thực trong công tác (thể hiện ở việc thực hiện các báo cáo đối với cấp trên và tính chính xác trong các báo cáo)

đ) Tinh thần tự học tập nâng cao trình độ: (Ghi rõ: Tự học tập và nâng cao về lĩnh vực gì? tham dự những lớp học nào? tập huấn nào? thời gian?)

4. Tinh thần và thái độ phục vụ nhân dân (thể hiện trong thái độ phục vụ tận tình, tạo điều kiện cho người đề nghị giải quyết...)?

5. Thực hiện Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán; Quy tắc ứng xử của công chức Tòa án nhân dân.

6. Các công tác khác (các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, ủng hộ...).

II. Những điểm còn tồn tại, hạn chế:

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Đối chiếu với tiêu chuẩn, điều kiện (bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc) Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật, ông (bà) ……… có đủ tiêu chuẩn được bổ nhiệm / bổ nhiệm lại / xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

TM. CẤP ỦY
(Ký tên, đóng dấu
hoặc ghi rõ chức vụ đảng)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

Mời bạn đọc cùng tải về bản DOCX hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin và chỉnh sửa chi tiết.

Mời các bạn tham khảo thêm các biểu mẫu khác trong chuyên mục Biểu mẫu của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1
Bản nhận xét đánh giá đối với người được xét nâng bậc thẩm phán tòa án nhân dân
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm