Công an xã được xử phạt lỗi vi phạm giao thông nào?

Công an xã được xử phạt lỗi vi phạm giao thông nào? Thẩm quyền xử phạt của công an xã được quy định thế nào?

1. Thẩm quyền xử phạt giao thông của công an xã

Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 27/2010/NĐ-CP quy định nhiệm vụ của lực lượng công an xã như sau:

  • Thực hiện việc tuần tra, kiểm soát theo sự chỉ đạo, điều hành của Cảnh sát giao thông đường bộ và theo Kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
  • Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền khi tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ mà không có Cảnh sát giao thông đường bộ đi cùng

Điểm c Khoản 1 Điều 79 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định:

Công an viên có thẩm quyền lập biên bản đối với các hành vi vi phạm xảy ra trong phạm vi quản lý của địa phương

=> Công an xã có quyền xử phạt vi phạm giao thông khi đi tuần tra, kiểm soát theo Kế hoạch đã được phê duyệt trên các tuyến đường liên xã thuộc địa bàn quản lý

Lưu ý: Lực lượng Công an xã chỉ được tuần tra, kiểm soát trên các tuyến đường liên xã, liên thôn thuộc địa bàn quản lý, không được dừng xe, kiểm soát trên các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ.

2. Công an xã được xử phạt lỗi vi phạm giao thông nào?

Thẩm quyền xử phạt giao thông của công an xã

Công an xã được phạt những lỗi nào trong thẩm quyền của mình

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 47/2011/TT-BCA và Nghị định 100, Công an xã được xử phạt các lỗi giao thông sau

Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm

  • Chở quá số người quy định, chở hàng hóa cồng kềnh
  • Đỗ xe ở lòng đường trái quy định
  • Điều khiển phương tiện phóng nhanh, lạng lách, đánh võng, tháo ống xả, không có gương chiếu hậu hoặc chưa đủ tuổi điều khiển phương tiện theo quy định của pháp luật và các hành vi vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ như họp chợ dưới lòng đường, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông.

Thẩm quyền xử phạt thuộc về trưởng công an xã theo quy định tại điều 74 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP

=> Khi xử phạt vi phạm giao thông theo quy định của pháp luật, công an xã phải lập biên bản và báo cáo người có thẩm quyền (Trưởng Công an xã) ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

3. Công an xã có quyền giữ xe không?

Theo quy định tại điều 82 Nghị định 100, người có thẩm quyền giữ xe là người có thẩm quyền xử phạt giao thông

=> Công an xã không có quyền giữ xe mà quyền giữ xe thuộc về trưởng công an xã.

4. Chức năng, nhiệm vụ của công an xã

Công an xã có các nhiệm vụ sau:

1. Nắm tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã, đề xuất với cấp ủy Đảng, Uỷ ban nhân dân cùng cấp và cơ quan Công an cấp trên về chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội và tổ chức thực hiện chủ trương, kế hoạch, biện pháp đó.

2. Làm nòng cốt xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo thẩm quyền.

3. Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân xã và tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về quản lý, giáo dục các đối tượng phải chấp hành hình phạt quản chế, cải tạo không giam giữ, người bị kết án tù nhưng được hưởng án treo cư trú trên địa bàn xã; quản lý người được đặc xá, người sau cai nghiện ma túy và người chấp hành xong hình phạt tù thuộc diện phải tiếp tục quản lý theo quy định của pháp luật.

4. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức và lực lượng khác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật; bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ tính mạng, tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ chức trên địa bàn xã.

5. Thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý cư trú, chứng minh nhân dân và các giấy tờ đi lại khác; quản lý vật liệu nổ, vũ khí, công cụ hỗ trợ, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường; quản lý về an ninh, trật tự đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trên địa bàn xã theo phân cấp và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an.

6. Tiếp nhận, phân loại, xử lý theo thẩm quyền các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã; kiểm tra người, đồ vật, giấy tờ tùy thân, thu giữ vũ khí, hung khí của người có hành vi vi phạm pháp luật quả tang; tổ chức cấp cứu nạn nhân, bảo vệ hiện trường và báo cáo ngay cho cơ quan có thẩm quyền; lập hồ sơ ban đầu, lấy lời khai người bị hại, người biết vụ việc, thu giữ, bảo quản vật chứng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an; cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng, thông tin thu thập được và tạo điều kiện cho cơ quan có thẩm quyền xác minh, xử lý vụ việc.

7. Tổ chức bắt người phạm tội quả tang, người có quyết định truy nã, truy tìm đang lẩn trốn trên địa bàn xã; dẫn giải người bị bắt lên cơ quan Công an cấp trên trực tiếp.

8. Xử phạt vi phạm hành chính; lập hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác đối với người vi phạm pháp luật trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an.

Để biết thêm chi tiết về nhiệm vụ, quyền hạn của công an xã, mời các bạn tham khảo bài: Chức năng nhiệm vụ của công an xã, phường

Trên đây, Hoatieu.vn đã trả lời câu hỏi Công an xã được xử phạt lỗi vi phạm giao thông nào? Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết có liên quan tại mục Hành chính, mảng Hỏi đáp pháp luật

Các bài viết liên quan:

Đánh giá bài viết
6 10.010
0 Bình luận
Sắp xếp theo