Công an xã được xử phạt giao thông không năm 2024?

Công an xã được xử phạt lỗi vi phạm giao thông không? Trường hợp nào công an xã được tuần tra, xử phạt giao thông? Hoatieu.vn xin giải đáp đến bạn đọc trong bài viết sau.

Hiện nay, không hiếm để bắt gặp hình ảnh lực lượng công an cấp xã đi tuần tra, xử phạt giao thông trên các tuyến đường thuộc khu vực mình quản lý. Nhiều người dân vẫn thắc mắc Công an cấp xã được xử phạt lỗi vi phạm giao thông như cảnh sát giao thông hay không? Việc xử phạt giao thông của công an xã đã đúng quy định của pháp luật hay chưa? Thực tế, không thiếu trường hợp người dân chống đối lại việc xử phạt của lực lượng Công an cấp xã do những thắc mắc trên, vì cho rằng chỉ CSGT mới được quyền xử phạt lỗi vi phạm luật an toàn giao thông đường bộ. Mời bạn đọc theo dõi bài viết của Hoatieu.vn để được giải đáp nghi vấn này nhé.

Trường hợp nào công an xã được kiểm soát, xử phạt giao thông
Trường hợp nào công an xã được kiểm soát, xử phạt giao thông

1. Trường hợp nào công an xã được kiểm soát, xử phạt giao thông

Theo thông tư mới nhất, Khoản 2 Điều 33 Thông tư 32/2023/TT-BCA Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông, lực lượng Công an cấp xã có trách nhiệm như sau:

a) Bố trí lực lượng, trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo kế hoạch;

b) Xử lý vi phạm theo thẩm quyền; thống kê, báo cáo các vụ, việc vi phạm pháp luật, tai nạn giao thông đường bộ; kết quả tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo sự phân công trong kế hoạch;

c) Trường hợp không có lực lượng Cảnh sát giao thông đi cùng thì Công an xã thực hiện việc tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền ban hành và báo cáo tình hình, kết quả hoạt động tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm cho lực lượng Cảnh sát giao thông.

Công an xã chỉ được tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên các tuyến đường xã và đường khác thuộc địa bàn xã quản lý. Khi phát hiện người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe thô sơ có các hành vi vi phạm pháp luật như: Không đội mũ bảo hiểm theo quy định; chở quá số người quy định; chở hàng hóa cồng kềnh, quá kích thước giới hạn quy định; dừng, đỗ xe không đúng quy định; phóng nhanh, lạng lách, đánh võng; không có gương chiếu hậu ở bên trái; sử dụng ô (dù); chưa đủ tuổi điều khiển phương tiện theo quy định hoặc phát hiện phương tiện giao thông vi phạm nghiêm trọng về trật tự, an toàn giao thông, an ninh, trật tự xã hội nếu không ngăn chặn kịp thời sẽ gây hậu quả nguy hiểm cho xã hội, thì được xử lý theo quy định của pháp luật. Trong quá trình giải quyết, xử lý vụ việc của các hành vi vi phạm nêu trên, nếu phát hiện hành vi vi phạm khác thì được xử lý theo thẩm quyền, nếu vượt quá thẩm quyền xử phạt thì lập biên bản vi phạm hành chính và báo cáo cấp có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

=> Như vậy, theo quy định mới nhất, từ ngày 15/9/2023 (thời điểm Thông tư 32/2023/TT-BCA có hiệu lực thi hành) thì lực lượng công an cấp xã cũng có quyền được xử lý hành vi vi phạm giao thông của người điều khiển xe ô tô, xe gắn máy, xe máy điện hoặc có các hành vi vi phạm pháp luật tại một số trường hợp thông tư quy định, gồm:

  • Người điều khiển phương tiện không đội mũ bảo hiểm.
  • Người điều khiển phương tiện chở quá số người quy định, chở hàng hóa cồng kềnh, quá kích thước giới hạn quy định.
  • Người điều khiển dừng, đỗ xe không đúng quy định hoặc phóng nhanh, lạng lách, đánh võng.
  • Xe gắn máy, xe máy điện không có gương chiếu hậu ở bên trái; đi xe sử dụng ô (dù).
  • Người điều khiển phương tiện chưa đủ tuổi điều khiển phương tiện theo quy định.
  • Một số hiệu lệnh dừng phương tiện giao thông, tiến hành kiểm soát, xử lý vi phạm theo quy định.
  • Phát hiện phương tiện giao thông vi phạm nghiêm trọng về trật tự, an toàn giao thông, an ninh, trật tự xã hội nếu không ngăn chặn kịp thời sẽ gây hậu quả nguy hiểm cho xã hội.

Tuy nhiên, khi xử phạt một trong các lỗi trên, nếu lực lượng công an xã còn phát hiện thêm các lỗi vi phạm khác vượt quá thẩm quyền xử phạt thì phải lập biên bản vi phạm hành chính và báo cáo cấp có thẩm quyền ra quyết định xử phạt. Công an xã cũng chỉ được tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên các tuyến đường xã và đường khác thuộc địa bàn xã quản lý. Công an xã không được phép dừng xe, kiểm soát trên các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ.

Trước đó, theo Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 27/2010/NĐ-CP quy định nhiệm vụ của lực lượng công an xã cũng đã nêu một số trường hợp công an xã được phép xử phạt giao thông.

Vậy, lực lượng công an xã hoàn toàn có thẩm quyền xử phạt một số hành vi vi phạm giao thông của người điều khiển phương tiện. Họ đang làm đúng chức trách, nhiệm vụ của mình.

Cùng với việc xử lý vi phạm theo thẩm quyền, Công an xã còn phải báo cáo tình hình, kết quả hoạt động tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm cho lực lượng Cảnh sát giao thông.

2. Thẩm quyền xử lý vi phạm giao thông của công an xã theo nghị định 123

Thẩm quyền xử lý vi phạm giao thông của công an xã theo Nghị định 100 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 123 mới nhất. Cả chiến sỹ công an cấp xã, trạm trưởng/đội trưởng công an xã và trưởng công an cấp xã/trưởng đồn công an đều có quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với người tham gia giao thông vi phạm quy định của Luật an toàn giao thông đường bộ và đường sắt. Cụ thể như sau:

Chức vụ

Quyền hạn/Mức xử phạt

Chiến sỹ công an cấp xã

- Phạt cảnh cáo.

- Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt.

Đội trưởng công an cấp xã

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 1.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt.

Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt;

- Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng;

Trong quá trình giải quyết, xử lý vụ việc của các hành vi vi phạm giao thông, nếu phát hiện hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt thì Công an xã phải lập biên bản vi phạm hành chính và báo cáo cấp có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm.

3. Công an xã có quyền giữ xe không?

Theo quy định tại Khoản 32 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP, chỉ có Trưởng công an xã mới có quyền ra quyết định giữ phương tiện của người tham gia giao thông.

Các bước tiến hành như sau:

- Bước 1: Lực lượng công an xã trong quá trình tuần tra, kiểm soát, phát hiện người điều khiển phương tiện giao thông có hành vi vi phạm Luật an toàn giao thông đường bộ.

- Bước 2: Lực lượng công an xã yêu cầu chủ phương tiện dừng xe để kiểm tra giấy tờ. Trong trường hợp chủ xe mắc các lỗi như sau thì sẽ bị lực lượng công an xã phải báo cáo trưởng công an xã lập biên bản tạm giữ xe:

  • Lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị.
  • Chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh.
  • Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.
  • Không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng...

- Bước 3: Trưởng công an xã ra quyết định tạm giữ xe của chủ phương tiện.

4. Công an xã có quyền dừng xe để kiểm tra không?

Thực tế, nhiều trường hợp hiện nay, người dân đang lưu thông trên đường thì được công an xã yêu cầu dừng xe để kiểm tra giấy tờ. Nhiều người dân cho rằng trách nhiệm này chỉ thuộc về đội cảnh sát giao thông và có hành vi chống đối vì cho rằng công an xã đang làm sai thẩm quyền của mình. Vậy công an xã có quyền dừng xe của người điều khiển phương tiện để kiểm tra hay không?

Như phần 1 bài viết Hoatieu đã nêu, Công an xã được dừng xe của người điều khiển xe máy nếu có vi phạm giao thông tại các tuyến đường liên xã, liên thôn thuộc địa bàn quản lý của mình để xử lý. Còn trên các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ hoặc trên các tuyến đường liên xã, liên thông nhưng người tham gia giao thông chấp hành đúng quy định, không có vi phạm thì Công an xã không được quyền dừng xe để kiểm tra.

=> Công an xã đường quyền dừng xe của chủ phương tiện để kiểm tra khi phát hiện người điều khiển xe có hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của công an xã.

5. Chức năng, nhiệm vụ của công an xã

- Công an xã có các nhiệm vụ sau:

1. Nắm tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã, đề xuất với cấp ủy Đảng, Uỷ ban nhân dân cùng cấp và cơ quan Công an cấp trên về chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội và tổ chức thực hiện chủ trương, kế hoạch, biện pháp đó.

2. Làm nòng cốt xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo thẩm quyền.

3. Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân xã và tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về quản lý, giáo dục các đối tượng phải chấp hành hình phạt quản chế, cải tạo không giam giữ, người bị kết án tù nhưng được hưởng án treo cư trú trên địa bàn xã; quản lý người được đặc xá, người sau cai nghiện ma túy và người chấp hành xong hình phạt tù thuộc diện phải tiếp tục quản lý theo quy định của pháp luật.

4. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức và lực lượng khác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật; bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ tính mạng, tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ chức trên địa bàn xã.

5. Thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý cư trú, chứng minh nhân dân và các giấy tờ đi lại khác; quản lý vật liệu nổ, vũ khí, công cụ hỗ trợ, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường; quản lý về an ninh, trật tự đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trên địa bàn xã theo phân cấp và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an.

6. Tiếp nhận, phân loại, xử lý theo thẩm quyền các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã; kiểm tra người, đồ vật, giấy tờ tùy thân, thu giữ vũ khí, hung khí của người có hành vi vi phạm pháp luật quả tang; tổ chức cấp cứu nạn nhân, bảo vệ hiện trường và báo cáo ngay cho cơ quan có thẩm quyền; lập hồ sơ ban đầu, lấy lời khai người bị hại, người biết vụ việc, thu giữ, bảo quản vật chứng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an; cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng, thông tin thu thập được và tạo điều kiện cho cơ quan có thẩm quyền xác minh, xử lý vụ việc.

7. Tổ chức bắt người phạm tội quả tang, người có quyết định truy nã, truy tìm đang lẩn trốn trên địa bàn xã; dẫn giải người bị bắt lên cơ quan Công an cấp trên trực tiếp.

8. Xử phạt vi phạm hành chính; lập hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác đối với người vi phạm pháp luật trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an.

9. Được yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn xã phối hợp hoạt động, cung cấp thông tin và thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

10. Trong trường hợp cấp thiết, để cấp cứu người bị nạn, cứu hộ, cứu nạn, đuổi bắt người phạm tội quả tang, người có quyết định truy nã, truy tìm, được huy động người, phương tiện của tổ chức, cá nhân và phải trả lại ngay phương tiện được huy động khi tình huống chấm dứt và báo cáo ngay với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp.

Trường hợp có thiệt hại về tài sản thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật; người được huy động làm nhiệm vụ mà bị thương hoặc bị chết thì được giải quyết theo chính sách của Nhà nước.

11. Được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và thực hiện một số biện pháp công tác công an theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an để bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã.

12. Tham gia thực hiện công tác tuyển sinh, tuyển dụng vào lực lượng vũ trang nhân dân; luyện tập, diễn tập thực hiện các phương án quốc phòng, an ninh, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai và các sự cố nghiêm trọng khác.

13. Xây dựng lực lượng Công an xã trong sạch, vững mạnh về chính trị, tổ chức và nghiệp vụ.

14. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Đánh giá bài viết
6 10.554
0 Bình luận
Sắp xếp theo