Cách tính tiền một tiết dạy của giáo viên các cấp

Bên cạnh lương của những buổi dạy chính khóa, các giáo viên còn được hưởng lương những tiết dạy thừa giờ.Vậy tiền dạy thừa giờ của giáo viên được tính thế nào?

1. Công thức tính tiền thừa giờ của giáo viên

Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC. tiền thừa giờ của giáo viên được tính theo công thức sau:

Tiền lương 01 giờ dạy thêm = Tiền lương 01 giờ dạy x 150%

Trong đó tiền lương 01 giờ dạy được tính như sau:

Tiền lương 01 giờ dạy

=

Tổng tiền lương của 12 tháng trong năm học

x

Số tuần dành cho giảng dạy (dạy trẻ)

Định mức giờ dạy/năm

52 tuần

Cách tính tiền một tiết dạy của giáo viên

  • Số giờ dạy thêm/năm học = [Số giờ dạy thực tế/năm học + Số giờ dạy quy đổi/năm học (nếu có) + Số giờ dạy tính thêm/năm học (nếu có) + Số giờ dạy được giảm theo chế độ/năm học (nếu có)] - (Định mức giờ dạy/năm).
  • Định mức giờ dạy/năm của giáo viên mầm non = (Số giờ dạy trẻ học 2 buổi/ngày) x (Số ngày làm việc/tuần) x (Số tuần dạy trẻ/năm học);
  • Định mức giờ dạy/năm của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non = (Số giờ trực tiếp tham gia các hoạt động giáo dục/tuần của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) x (Số tuần dạy trẻ/năm học);
  • Định mức giờ dạy/năm của giáo viên phổ thông; giáo viên giảng dạy trình độ sơ cấp nghề = [Định mức tiết dạy (tiêu chuẩn giờ giảng)/tuần] x (Số tuần dành cho giảng dạy và các hoạt động giáo dục/năm học)

2. Định mức tiết dạy của giáo viên

Theo quy định tại Thông tư 03/VBHN-BGDĐT:

2.1 Giáo viên mầm non

  • Đối với các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo học 02 buổi/ngày:

- Dạy trên lớp đủ 6 giờ/ngày/01 giáo viên;

- Thực hiện các công việc khác do Hiệu trưởng quy định để đảm bảo làm việc đủ 40 giờ/tuần/01 giáo viên.

  • Đối với các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo học 01 buổi/ngày:

- Dạy trên lớp đủ 4 giờ/ngày/01 giáo viên;

- Thực hiện các công việc khác do Hiệu trưởng quy định để đảm bảo làm việc đủ 40 giờ/tuần/01 giáo viên.

  • Đối với lớp có trẻ khuyết tật học hòa nhập thì cứ có 01 trẻ khuyết tật/lớp, mỗi giáo viên được tính thêm 0,5 giờ dạy/ngày.
  • Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng thì ngoài công tác quản lý, cần:

- Hiệu trưởng trực tiếp dạy trẻ hoặc dự giờ dạy trẻ 02 giờ/tuần.

- Phó hiệu trưởng trực tiếp dạy trẻ hoặc dự giờ dạy trẻ 04 giờ/tuần.

2.2. Giáo viên tiểu học

  • Định mức: 23 tiết/tuần;
  • Giáo viên trường dân tộc bán trú; trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật: 21 tiết/tuần.
  • Giáo viên kiêm nhiệm tổng phụ trách đội:

- Trường hạng I: 2 tiết/tuần.

- Trường hạng II: 1/3 định mức tiết dạy của giáo viên không kiêm nhiệm.

- Trường hạng III: 1/2 định mức tiết dạy khi không kiêm nhiệm.

  • Hiệu trưởng:

Định mức tiết dạy/năm = 2 tiết/tuần x số tuần dành cho giảng dạy và các hoạt động giáo dục theo quy định về kế hoạch thời gian năm học.

  • Phó hiệu trưởng:

Định mức tiết dạy/năm = 4 tiết/tuần x số tuần dành cho giảng dạy và các hoạt động giáo dục theo quy định về kế hoạch thời gian năm học.

2.3 Giáo viên THCS

  • Định mức: 19 tiết/tuần
  • Giáo viên trường dân tộc nội trú, dân tộc bán trú, trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật: 17 tiết/tuần.
  • Giáo viên kiêm nhiệm tổng phụ trách đội:

- Trường hạng I: 2 tiết/tuần;

- Trường hạng II: 1/3 định mức tiết dạy khi không kiêm nhiệm;

- Trường hạng III: 1/2 định mức tiết dạy khi không kiêm nhiệm.

  • Hiệu trưởng:

Định mức tiết dạy/năm = 2 tiết/tuần x số tuần dành cho giảng dạy và các hoạt động giáo dục theo quy định về kế hoạch thời gian năm học.

  • Phó hiệu trưởng:

Định mức tiết dạy/năm = 4 tiết/tuần x số tuần dành cho giảng dạy và các hoạt động giáo dục theo quy định về kế hoạch thời gian năm học.

2.4 Giáo viên THPT

  • Định mức: 17 tiết/tuần.
  • Với trường dân tộc nội trú: 15 tiết/tuần.
  • Hiệu trưởng:

Định mức tiết dạy/năm = 2 tiết/tuần x số tuần dành cho giảng dạy và các hoạt động giáo dục theo quy định về kế hoạch thời gian năm học.

  • Phó hiệu trưởng:

Định mức tiết dạy/năm = 4 tiết/tuần x số tuần dành cho giảng dạy và các hoạt động giáo dục theo quy định về kế hoạch thời gian năm học.

2.5 Giảm định mức tiết dạy

Giáo viên tiểu học, THCS, THPT sẽ được giảm định mức tiết học như sau:

  • Giáo viên chủ nhiệm:

- Giảm 3 tiết/tuần/GV tiểu học;

- Giảm 4 tiết/tuần/GV THCS, THPT.

- Giảm 4 tiết/tuần/GV trường phổ thông dân tộc nội trú, trường chuyên, trường bán trú.

  • Giáo viên kiêm phụ trách phòng học bộ môn: giảm 3 tiết/môn/tuần;
  • Giáo viên kiêm nhiệm công tác văn nghệ, thể dục toàn trường, phụ trách vườn trường, xưởng trường, phòng thiết bị, thư viện (nếu chưa có cán bộ chuyên trách): giảm từ 2 - 3 tiết/tuần do hiệu trưởng quyết định.
  • Tổ trưởng bộ môn: giảm 3 tiết/tuần;
  • Tổ phó chuyên môn: giảm 1 tiết/tuần;
  • Giáo viên làm chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cơ sở không chuyên trách:

- Giảm 04 giờ dạy/tuần/GV tiểu học;

- Giảm 03 giờ dạy/tuần/GV THCS, THPT, chuyên biệt cấp THPT.

Giáo viên làm ủy viên BCH công đoàn, tổ trưởng, tổ phó công đoàn không chuyên trách:

- Giảm 02 giờ dạy/tuần/GV tiểu học;

- Giảm 01 giờ dạy/tuần/GV THCS, THPT, chuyên biệt cấp THPT.

  • Giáo viên kiêm chủ tịch, thư ký hội đồng trường: giảm 2 tiết/tuần.
  • Giáo viên kiêm trưởng ban thanh tra nhân dân: giảm 2tiết/tuần.
  • Giáo viên được tuyển dụng bằng HĐLV lần đầu: giảm 2 tiết/tuần.
  • Giáo viên nữ có con nhỏ từ 12 tháng trở xuống:

- Giảm 3 tiết/tuần/GV THCS, THPT;

- Giảm 4 tiết/tuần/GV tiểu học.

Trên đây, Hoatieu.vn cung cấp các quy định của pháp luật liên quan Cách tính tiền thừa giờ của giáo viên các cấp. Mời các bạn đọc các bài viết liên quan tại mục Lao động - tiền lương, mảng Hỏi đáp pháp luật.

Các bài viết liên quan:

Đánh giá bài viết
4 34.708