Mẫu 02-ĐK-TCT: Tờ khai đăng ký thuế

Tải về
Dạng tài liệu: Biểu mẫu

Mẫu số 02-ĐK-TCT (Tờ khai đăng ký thuế) là biểu mẫu pháp lý mới nhất áp dụng riêng cho các đơn vị phụ thuộc và địa điểm kinh doanh trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế với cơ quan nhà nước. Mẫu tờ khai này được ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính nhằm hướng dẫn chi tiết, đồng bộ về công tác đăng ký thuế, giúp các tổ chức kinh tế kê khai đầy đủ thông tin mã số thuế, thông tin người đứng đầu và phương thức nộp thuế theo đúng quy định hiện hành. Việc sử dụng đúng biểu mẫu quy chuẩn không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình thủ tục hành chính mà còn hạn chế tối đa các sai sót pháp lý phát sinh.

Trân trọng kính mời quý doanh nghiệp, kế toán viên và bạn đọc tham khảo chi tiết nội dung chuẩn xác, đồng thời tải về mẫu tờ khai ngay dưới đây.

Tờ khai đăng ký thuế dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế

1. Mẫu 02-ĐK-TCT: Tờ khai đăng ký thuế theo Thông tư 90/2026/TT-BTC (mới)

 

Mẫu số: 02-ĐKT
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ

(Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế thuộc trường hợp cấp mã số thuế 13 chữ số)

□ Chi nhánh

□ Văn phòng đại diện

□ Địa điểm kinh doanh

□ Tổ chức khác

 

NNT ghi MST 10 số của đơn vị ch qun vào các ô này

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Tên người nộp thuế:

2. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):

2a. Tên:

2b. Mã số thuế:

2c. Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số:

Ngày:

 

3. Địa chỉ trụ sở chính

3a. Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn:

3b. Xã/Phường/Đặc khu:

3c. Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:

3d. Điện thoại:

3đ. Fax (nếu có):

3e. E-mail:

3g. Website (nếu có):

4. Địa chỉ nhận thông báo thuế (ch kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính)

4a. Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn hoặc hòm thư bưu điện:

4b. Xã/Phường/Đặc khu:

4c. Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:

4d. Điện thoại:

4d. Fax (nếu có):

4e. E-mail:

 

5. Quyết định thành lập

 

6. Giấy phép thành lập và hoạt đng hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp

5a. Số quyết định:

6a. Số:

5b. Ngày ký quyết định: ....../...../.......

6b. Ngày cấp: ....../...../.......

5c. Cơ quan ban hành quyết định:

 

6c. Cơ quan cấp:

 

7. Ngành nghề kinh doanh chính:

 

 

8. Vốn điều lệ (=8.1+8.2+8.3+8.4):

 

9. Ngày bắt đầu hoạt động: ....../...../.......

 

8.1. Vốn nhà nước:

Tỷ trọng:

%

8.2. Vốn nước ngoài:

Tỷ trọng:

%

8.3. Vốn tư nhân:

Tỷ trọng:

%

8.4. Vốn khác (nếu có):

Tỷ trọng:

%

 

10. Loại hình kinh tế

□ Công ty cổ phần

□ Doanh nghiệp tư nhân

□ VPĐD/Chi nhánh của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam

Tổ hợp tác

□ Công ty TNHH 1 thành viên

□ Công ty hợp danh

□ Tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang

Hợp tác xã

□ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

□ Hợp đồng hợp tác, kinh doanh với nước ngoài

□ Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, CT-XH, xã hội, XH-NN

Cơ quan hành chính

□ Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập

□ Đơn vị sự nghiệp công lập

Loại hình khác

 

11. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh

□ Độc lập □ Phụ thuộc

 

12. Năm tài chính

Từ ngày .../...

đến ngày .../...

 

13. Thông tin về đơn vị cấp trên trực tiếp của người nộp thuế (nếu có)

13a. Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13b. Tên đơn vị chủ quản/đơn vị quản lý trực tiếp: ......................................................................

..........................................................

2. Mẫu 02-ĐK-TCT: Tờ khai đăng ký thuế theo Thông tư 105 (cũ)

Mẫu 02-ĐK-TCT: Tờ khai đăng ký thuế

Mẫu số: 02-ĐK-TCT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ

(Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế)

□ Chi nhánh □ Văn phòng đại diện □ Địa điểm kinh doanh

NNT ghi MST 10 số của đơn vị chủ quản vào các ô này

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Tên ngươi nộp thuế

2. Thông tin đại tý thuế (nếu có):

2a. Tên

Mã số thuế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2c. Hợp đồng đại lý thuế: số Ngày:

 

3. Địa chỉ trụ sở chính

 

4. Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính)

3a. Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:

4a. Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn hoặc hòm thư bưu điện:

3b. Phường/Xã/Thị trấn:

4b. Phường/xã/Thị trấn:

3c. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương:

4c. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương:

3d. Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:

4d, Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:

3đ. Điện thoại: /Fax:

4đ. Điện thoại: /Fax:

3e. E-maỉl:

4e. E-mail:

 

5. Quyết định thành lập

 

6. Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp

5a. Số quyết định:

 

6a. Số:

5b. Ngày ký quyết định: .../.../....

 

6b. Ngày cấp:.../.../.....

5c. Cơ quan ra quyết định:

 

6c. Cơ quan cẩp:

 

 

 

 

7. Ngành nghề kinh doanh chính

 

 

 

8. Vốn điều lệ (=8.1+8.2+8.3+8.4):

 

9. Ngày bắt đầu hoạt động: ..../...../.....

8.1. Vốn nhà nước:

Tỷ trọng: %

 

8.2. Vốn nước ngoài:

Tỷ trọng: %

 

8.3. Vốn tư nhân:

Tỷ trọng: %

 

8.4. Vốn khác (nếu có):

Tỷ trọng: %

 

10. Loại hình kinh tế

 

 

□ Công ty cổ phần

□ Doanh nghiệp tư nhân

□ VPĐD của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam

□ Tổ hợp tác

□ Công ty TNHH 1 thành viên

□ Công ty hợp danh

□ Tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang

□ Hợp tác xã

□ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

□ Hợp đồng hợp tác, kinh doanh với nước ngoài

□ Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, CT-XH, xã hội, XH-NN

□ Cơ quan hành chính

□ Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập

□ Đơn vị sự nghiệp công lập

□ Loại hình khác

 

 

11. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh

 

12. Năm tài chính

Từ ngày .../...

đến ngày ..../.....

□ Độc lập □ Phụ thuộc

 

 

13. Thông tin về đơn vị chủ quản hoặc đơn vi quản lý trực tiếp

14. Thông tin người đại diện theo pháp luật của đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh

13a. Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13b. Tên đơn vị chủ quản/đơn vị quản lý trực tiếp:...................

□ Đơn vị phụ thuộc, địa điểm KD của tổ chức của VN

□ Đơn vị phụ thuộc, địa điểm KD của thương nhân nước ngoài

14a. Tên người đại diện theo pháp luật:

14b. Chức vụ: 14c. Sinh ngày: .../..../....

14d. Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:

□ CMND □ CCCD □ Hộ chiếu

□ CMT biên giới □ Giấy thông hành □ Khác

Số giấy tờ:

Ngày cấp: .... / ... / ....... Nơi cấp:

14đ. Địa chỉ nơi thường trú:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: Phường/Xã/Thị trấn:

Quận/Huyện/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương:

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:

Quốc gia:

14e. Địa chỉ hiện tại (nếu có):

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: Phường/Xã/Thị trấn:

Quận/Huyện/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương:

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:

Quốc gia:

14g. Thông tin khác

Điện thoại: /Fax:

Email: Website:

 

15. Phương pháp tính thuế GTGT

 

□ Khấu trừ

□ Trực tiếp trên GTGT

□ Trực tiếp trên doanh số

□ Không phải nộp thuế GTGT

 

16. Thông tin về các đơn vị liên quan

□ Có đơn vị phụ thuộc

□ Có địa điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc

□ Có hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài

□ Có nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí

17. Thông tin khác

17.1. Giám đốc (nếu có):

 

17.2. Kế toán trưởng (nếu có):

a. Tên:

 

a. Tên:

b. Mã số thuế cá nhân:

 

b. Mã số thuế cá nhân:

c. Điện thoại liên lạc:

 

c. Điện thoại liên lạc:

d. Email:

 

d. Email:

 

18. Tình trạng trước khi tổ chức lại (nếu có):

□ Chia □ Tách □ Hợp nhất

Mã số thuế trước của tổ chức đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan những nội dung trong bản kê khai này là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kê khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:

Chứng chỉ hành nghề số

.........., ngày .... / .... / .....

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)

3. Cách ghi mẫu 02-ĐK-TCT

1. Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của tổ chức theo Quyết định thành lập hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với tổ chức Việt Nam) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).

2. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Ghi đầy đủ các thông tin của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế trong trường hợp tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế ký hợp đồng với người nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế.

3. Địa chỉ trụ sở chính: Ghi rõ số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố của người nộp thuế, số điện thoại, số Fax (nếu có) thì ghi rõ mã vùng - số điện thoại/số Fax theo thông tin địa chỉ sau:

- Địa chỉ trụ sở chính của người nộp thuế là tổ chức.

- Địa chỉ nơi kinh doanh trong chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ khu kinh tế cửa khẩu đối với người nộp thuế là tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam.

- Địa chỉ nơi diễn ra hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí đối với hợp đồng dầu khí.

- Người nộp thuế phải kê khai đầy đủ, chính xác thông tin email. Địa chỉ email này dùng làm tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử.

4. Địa chỉ nhận thông báo thuế: Nếu người nộp thuế là tổ chức có địa chỉ nhận các thông báo của cơ quan thuế khác với địa chỉ của trụ sở chính tại chỉ tiêu 3 nêu trên thì ghi rõ địa chỉ nhận thông báo thuế để cơ quan thuế liên hệ.

5. Quyết định thành lập:

- Đối với người nộp thuế là đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của tổ chức có quyết định thành lập: Ghi rõ số quyết định, ngày ban hành quyết định và cơ quan ban hành quyết định.

- Đối với nhà thầu, nhà đầu tư tham gia Hợp đồng dầu khí: Ghi rõ số hợp đồng, ngày ký hợp đồng, để trống phần cơ quan ra quyết định.

6. Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy từ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp: Ghi rõ số, ngày cấp và cơ quan cấp Giấy chứng nhận ĐKKD của nước có chung biên giới với Việt Nam cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam), Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của Việt Nam).

Riêng thông tin ”cơ quan cấp" Giấy chứng nhận ĐKKD: ghi tên nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam đã cấp Giấy chứng nhận ĐKKD (Lào, Campuchia, Trung Quốc).

7. Ngành nghề kinh doanh chính: Ghi theo ngành nghề kinh doanh trên Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của việt Nam) và Giấy chứng nhận ĐKKD (Đối với người nộp thuế là tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).

Lưu ý: chỉ ghi 1 ngành nghề chính thực tế kinh doanh.

8. Vốn điều lệ:

Nếu trên Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp có vốn thì ghi (ghi rõ loại tiền, phân loại nguồn vốn theo chủ sở hữu, tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số vốn), nếu không có vốn thì để trống thông tin này,

9. Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh: Kê khai ngày người nộp thuế bắt đầu hoạt động thực tế nếu khác với ngày cấp mã số thuế; kê khai ngày khai trương đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng.

10. Loại hình kinh tế: Đánh dấu X vào 1 trong những ô tương ứng.

11. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh: Đánh dấu X vào một trong hai ô của chỉ tiêu này.

12. Năm tài chính: Ghi rõ từ ngày, tháng đầu niên độ kế toán đến ngày, tháng cuối niên độ kế toán theo năm dương lịch hoặc năm tài chính.

13. Thông tin về đơn vị chủ quản hoặc đơn vị quản lý trực tiếp: Ghi rõ tên, Mã số thuế của đơn vị chủ quán hoặc đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý đơn vị phụ thuộc.

14. Thông tin người đứng đầu đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh: Kê khai thông tin chi tiết của người đứng đầu đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh của tổ chức. Trường hợp người đứng đầu đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh là người Việt Nam thì khai số định danh cá nhân tại chỉ tiêu 14d và không phải kê khai chỉ tiêu 14đ, 14e. Cơ quan thuế tự động tích hợp thông tin “địa chỉ thường trú”, “địa chỉ hiện tại” của cá nhân từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để đưa vào chỉ tiêu 14đ, 14e. Trường hợp người đứng đầu đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh là người nước ngoài đã được cấp tài khoản định danh điện tử (VNeid) thì phải khai số định danh cá nhân tại chỉ tiêu 14d.

15. Phương pháp tính thuế GTGT: Đánh dấu X vào ô tương ứng của chỉ tiêu này.

16. Thông tin về các đơn vị liên quan:

- Nếu người nộp thuế có địa điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc không có chức năng kinh doanh thì đánh dấu X vào ô “Có địa Điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các địa điểm kinh doanh" mẫu số BK03-ĐKT.

- Nếu người nộp thuế có hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thi đánh dấu X vào ô “Có nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài” mẫu số BK04-ĐKT.

17. Thông tin khác: Ghi rõ họ và tên, số định danh cá nhân (đối với người Việt Nam) hoặc mã số thuế cá nhân (đối với người nước ngoài), số điện thoại liên lạc và email của Giám đốc và Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán của người nộp thuế.

18. Tình trạng trước khi tổ chức lại tổ chức (nếu có): Nếu người nộp thuế đăng ký thuế do chia/tách/hợp nhất tổ chức, hoặc chuyển đơn vị độc lập thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác, hoặc chuyển đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản thành đơn vị phụ thuộc của đơn vị chủ quản khác thì đánh dấu X vào một trong các ô tương ứng của chỉ tiêu này và phải ghi rõ mã số thuế đã cấp trước đó của đơn vị phụ thuộc, của các tổ chức kinh tế bị chia, bị tách, bị hợp nhất, đơn vị bị chuyển đổi.

19. Phần người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế ký, ghi rõ họ tên: Người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế phải ký, ghi rõ họ tên vào phần này.

20. Đóng dấu của người nộp thuế: Trường hợp người nộp thuế có con dấu tại thời điểm đăng ký thuế thì phải đóng dấu vào phần này (trừ trường hợp nộp hồ sơ theo phương thức điện tử). Trường hợp người nộp thuế không có con dấu tại thời điểm đăng ký thuế thì chưa phải đóng dấu trên tờ khai đăng ký thuế. Khi người nộp thuế đến nhận kết quả phải bổ sung việc đóng dấu cho cơ quan thuế.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục Thuế - Kế toán - Kiểm toán trong mục biểu mẫu nhé.

Đánh giá bài viết
1 7.507
Mẫu 02-ĐK-TCT: Tờ khai đăng ký thuế
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm