Kế hoạch giáo dục môn Vật lý lớp 9 giảm tải theo công văn 4040

Trước tình hình dịch bệnh Covid- 19, Bộ Giáo dục đã đưa ra chương trình giảm tải nội dung học cho các khối lớp cấp THCS. Hoatieu.vn mời quý thầy cô và quý phụ huynh tham khảo Kế hoạch giáo dục môn Vật lý lớp 9 giảm tải theo công văn 4040 của Bộ giáo dục nhằm chuẩn bị thời khóa biểu lớp 8 và bài giảng trên lớp đúng chuẩn, kịp với tốc độ dạy và học bảo đảm cân đối giữa nội dung và thời gian thực hiện trong tình hình dịch bệnh phức tạp nhiều trường phải dạy học trực tuyến.

Nội dung điều chỉnh Vật lý lớp 9 theo công văn 4040

UBND HUYỆN ..........

TRƯỜNG THCS ..........

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Môn: Vật lí - Lớp 9

Tổng số: 70 tiết (35 tuần)

HK I: 36 tiết (18 tuần)

HK II: 34 tiết (17 tuần)

Học kì I

Tuần

Tiết

Chủ đề/tên bài dạy

Yêu cầu cần đạt

(kiến thức, kĩ năng)

Hướng dẫn thực hiện trong điều kiện phòng, chống Covid

Ghi chú

1-2

1 - 3

Chủ đề 1:

Định luật Ôm

Bài 1: Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

Bài 2: Điện trở của dây dẫn. Định luật Ôm.

Bài 3: Thực hành: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế.

1. Kiến thức:

- Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây.

- Biết vận dụng kiến thức của sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế để giải các bài tập có liên quan ở sách bài tập và các hiện tượng trong thực tế.

- Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng công thức tính điện trở để giải bài tập.

- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Ôm.

- Nêu được ý nghĩa của điện trở.

- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở.

- Mô tả cách bố trí và tiến hành được thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng vônkế và ampe kế.

2. Kĩ năng:

- Vẽ và sử dụng được đồ thị mối quan hệ giữa U và I từ số liệu thực nghiệm.

- Vận dụng được định luật Ôm để giải được một số bài tập đơn giản.

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ như Vôn kế, Ampe kế trong quá trình thực hành.

- Rèn kĩ năng vận dụng công thức điện trở để tính toán.

3. Thái độ:

- Yêu thích môn học; giáo dục tính ham học hỏi, say mê nghiên cứu; trung thực, nghiêm túc khi làm thí nghiệm.

- Yêu thích môn học thông qua việc vận dụng thành thạo các kiến thức đã học vào giải bài tập và vào thực tiễn; rèn tính cẩn thận, nghiêm túc trong học tập và trong công việc.

- Yêu thích môn học qua việc trực tiếp làm thí nghiệm để củng cố kiến thức. Có ý thức nghiêm túc chấp hành nội qui của phòng thí nghiệm thực hành.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực tự học: Lập kế hoạch học tập, bố trí thí nghiệm; đo được hiệu điện thế, cường độ dòng điện.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết vấn đềkhi đocường độ dòng điện ứng với các hiệu điện thế khác nhau, đối với các dây dẫn khác nhau khi có cùng hiệu điện thế.

- Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm thí nghiệm, phân tích kết quả...

- Năng lực tính toán, công nghệ thông tin: Tính toán, trình bày các số liệu thu được.

- Các kỹ năng quan sát, đo và các phẩm chất nghiên cứu kiến thức.

2-4

4-7

Chủ đề 2;

Đoạn mạch nối tiếp và song song

Bài 4: Đoạn mạch nối tiếp.

Bài 5: Đoạn mạch song song.

Bài 6: Bài tập vận dụng định luật Ôm.

1. Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm của U và I trong mạch mắc nối tiếp; suy luận được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp là R = R1 + R2.

- Xây dựng được công thức tính điện trở của đoạn mạch điện gồm hai điện trở mắc song song và hệ thức từ kiến thức đã học.

2. Kĩ năng:

- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần.

- Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch nối tiếp, song song, hỗn hợp gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.

- Vận dụng kiến thức vào giải thích các hiện tượng thực tiễn.

3. Thái độ:

- Cẩn thận, trung thực, kiên trì, yêu thích môn học.

- Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí nghiệm

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực tự học: Lập kế hoạch học tập, bố trí thí nghiệm; sử dụng các dụng cụ thí nghiệm hiệu quả.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết các vấn đề khi làm thí nghiệm kiểm chứng các công thức tính điện trở tương đương.

- Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm thí nghiệm, phân tích kết quả...

- Năng lực tính toán, công nghệ thông tin: Tính toán, đổi đơn vị, trình bày các số liệu thu được.

- Các kỹ năng quan sát, đo và phẩm chất nghiên cứu khoa học.

4-5

8-10

Chủ đề 3:

Điện trở. Biến trở

Bài 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

Bài 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn

Bài 9: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.

Bài 10: Biến trở. Điện trở dùng trong kĩ thuật.

Bài 11: Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn.

1. Kiến thức:

- Nêu được sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong các yếu tố (Chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn).

- Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào: chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.

- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn).

- Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn.

- Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và được làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.

- So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu dẫn điện căn cứ vào bảng giá trị điện trở suất của chúng.

- Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở.

- Nhận ra được các điện trở dùng trong kĩ thuật (không yêu cầu xác định các trị số điện trở theo các vòng màu).

- Nắm vững các công thức: tính điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp và mắc song song, công thức tính điện trở dây dẫn; biểu thức của định luật Ôm để vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học đó hoàn thành các bài tập có liên quan.

2. Kĩ năng:

- Suy luận và tiến hành được TN kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở theo chiều dài.

- Bố trí và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện của dây.

- Bố trí và tiến hành được thí nghiệm để chứng tỏ rằng điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện và được làm từ các vật khác nhau thì khác nhau.

- Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để xác định điện trở của dây dẫn.

- Sử dụng bảng điện trở suất của một số chất.

- Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh CĐDĐ chạy qua mạch.

- Rèn kĩ năng vẽ sơ đồ mạch điện.

- Vận dụng được công thức: để tính một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại.

- Vận dụng kiến thức vào giải thích những hiện tượng thực tiễn và các bài tập có liên quan.

3. Thái độ:

- HS hứng thú trong học tập, yêu thích môn học, tìm hiểu khoa học và có tác phong của nhà khoa học, kích thích học sinh thích học môn vật lí thông qua thực hành thí nghiệm.

- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi lắp ráp mạch điện, có ý thức hợp tác trong hoạt động, thu thập thông tin trong nhóm.

- Rèn tính trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận, trung thực khi làm và báo cáo kết quả thí nghiệm.

- Tuân thủ các quy tắc học tập, hoạt động nhóm.

- Có ý thức tiết kiệm năng lượng, sử dụng một số chất đặc biệt để điện trở suất về giá trị bằng không và giúp bảo vệ môi trường.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực tự học: Lập kế hoạch học tập, bố trí thí nghiệm.

- Các kỹ năng quan sát, đo và phẩm chất nghiên cứu khoa học.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết vấn đề về điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào: chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn; nguyên tắc hoạt động của biến trở và giải các bài tập.

- Năng lực hợp tác nhóm: Cùng hợp tác làm thí nghiệm, phân tích kết quả.

- Năng lực tính toán, trình bày trao đổi thông tin: Tính toán, trình bày các số liệu thu được. Vận dụng lý thuyết để giải quyết một số bài tập liên quan.

Mục III Bài 7. Vận dụng (Học sinh tự đọc)

Mục III Bài 8. Vận dụng (Học sinh tự đọc)

6

11-12

Chủ đề 4:

Công suất. Điện năng

Bài 12: Công suất điện.

Bài 13: Điện năng. Công của dòng điện.

Bài 15: Thực hành: Xác định công suất của các dụng cụ điện

1. Kiến thức:

- Nêu được ý nghĩa các trị số vôn, số oát ghi trên dụng cụ điện.

- Viết được công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch.

- Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng.

2. Kĩ năng:

- Mắc mạch điện như sơ đồ, sử dụng các dụng cụ đo: vôn kế, ampe kế.

- Xác định được công suất điện của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế.

- Vận dụng được công thức = U.I, A = .t = U.I.t đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng.

- Làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành.

3. Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc, trung thực, kiên trì, yêu thích môn học và sự hợp tác trong nhóm.

- Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí nghiệm.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực tự học: Lập kế hoạch học tập, bố trí thí nghiệm; sử dụng ampe kế và vôn kế để đo cường độ dòng điện, hiệu điện thế từ đó xác định được công suất điện.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết vấn đề khi đo cường độ dòng điện, hiệu điện thế.

- Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm thí nghiệm, phân tích kết quả...

- Năng lực tính toán, CNTT: Tính toán, đổi đơn vị, trình bày các số liệu thu được.

- Các kỹ năng quan sát, đo và phẩm chất nghiên cứu khoa học.

Bài 15: Thực hành: Xác định công suất của các dụng cụ điện (Không yêu cầu thực hiện).

7-8

13-15

Chủ đề 5:

Định luật Jun-Len-xơ. An toàn và tiết kiệm điện

Bài 16: Định luật

Jun – Len-xơ

Bài 17: Bài tập vận dụng định luật

Jun – Len-xơ.

Bài 18: Thực hành: Kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~ I2 trong định luật

Jun – Len-xơ

Bài 19: Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện.

Bài 20: Tổng kết chương I: Điện học.

1. Kiến thức:

- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Len xơ.

- Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện: Khi có dòng điện chạy qua một vật dẫn thông thường thì một phần hay toàn bộ điện năng chuyển hoá thành điện năng.

- Nêu và thực hiện các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.

- Nêu được các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng.

2. Kĩ năng:

- Vận dụng được định luật Jun - Len xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan.

- Rèn kĩ năng giải bài tập theo các bước giải.

- Kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin.

- Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn điện.

- Giải thích và thực hiện được việc sử dụng tiết kiệm điện năng.

- Vận dụng được những kiến thức và kĩ năng để giải các câu hỏi và bài tập trong chương I. Điện học.

3. Thái độ:

- Cẩn thận, trung thực, kiên trì, yêu thích môn học.

- Rèn tính cẩn thận, có ý thức hợp tác trong hoạt động, thu thập thông tin trong nhóm.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực tự học: Lập kế hoạch học tập, phân tích và xử lí kết quả thí nghiệm hiệu quả.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết các vấn đề khi phân tích và xử lí kết quả thí nghiệm.

- Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác với nhóm để phân tích kết quả...

- Năng lực tính toán, công nghệ thông tin: Tính toán, đổi đơn vị, trình bày khi giải bài tập.

Bài 16: Định luật

Jun – Len-xơ

(Thí nghiệm hình 16.1: Không yêu cầu thực hiện).

Bài 18: Thực hành: Kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~ I2 trong định luật Jun – Len-xơ

(Cả bài. Không yêu cầu thực hiện).

Bài 19: Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện.

(Cả bài. Học sinh tự học).

Bài 20: Tổng kết chương I: Điện học.

8

16

Chủ đề 6:

Điện từ học

Bài 21: Nam châm vĩnh cửu.

Bài 22: Tác dụng từ của dòng điện. Từ trường.

1. Kiến thức:

- Mô tả được từ tính của nam châm.

- Biết cách xác định các cực từ của nam châm vĩnh cửu.

- Biết xác định các cực từ nào hút nhau, các cực từ nào đẩy nhau.

- Mô tả được cấu tạo và giải thích được hoạt động của la bàn.

- Mô tả được thí nghiệm về tác dụng từ của dòng điện.

- Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của nam châm.

- Biết vẽ các đường cảm ứng từ và xác định được chiều các đường sức từ của thanh nam châm.

- So sánh được từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua với từ phổ của thanh nam châm thẳng.

- Vẽ được đường sức từ biểu diễn từ trường của ống dây.

- Mô tả được thí nghiệm về sự nhiễm từ của sắt, thép.

- Nêu được hai cách làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật.

- Nêu được các ứng dụng của nam châm.

2. Kĩ năng:

- Có kĩ năng nhận biết các cực từ của nam châm vĩnh cửu.

- Biết cách nhận biết từ trường.

- Xác định được chiều đường sức từ của thanh nam châm thẳng.

- Vận dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua khi biết chiều của dòng điện.

3. Thái độ:

- Có tác phong làm việc khoa học, hợp tác trong nhóm để làm thí nghiệm.

- Cẩn thận, nghiêm túc trong khi thực hiện các thí nghiệm.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực thực nghiệm, quan sát, dự đoán, đánh giá kết quả, sử dụng ngôn ngữ vật lí, suy luận tính toán logic.

- Năng lực giao tiếp, tính toán, tư duy logic sáng tạo.

- Năng lực hợp tác nhóm: Phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm, cùng tiến hành thí nghiệm, phân tích kết quả.

Bài 21: Nam châm vĩnh cửu.

(Mục III. Vận dụng: Học sinh tự học).

Bài 22: Tác dụng từ của dòng điện. Từ trường.

(Mục I. Lực từ: Học sinh tự học).

Không giải thích cơ chế vi mô về tác dụng của lõi sắt làm tăng tác dụng từ của nam châm điện.

9

17

Ôn tập

1. Kiến thức

Học sinh nắm vững kiến thức về: sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, Điện trở của dây dẫn. định luật Ôm, đoạn mạch nối tiếp,đoạn mạch song song, điện trở - biến trở,

2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng giải bài tập, đổi đơn vị, kỹ năng phân tích, suy luận, tổng hợp kiến thức.

3. Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc trong học tập.

4. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

- Năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực tính toán.

- Năng lực hợp tác.

- Năng lực sáng tạo.

- Năng lực tự học.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

9

18

Kiểm tra

giữa học kì

1. Kiến thức:

- Học sinh vận dụng các kiến thức đã học từ chủ đề đã học để hoàn thành bài kiểm tra.

- Kiểm tra đánh giá sự tiếp thu và vận dụng kiến thức đã học, qua đó giáo viên tìm ra chỗ hỏng kiến thức của HS để có kế hoạch bồi đắp kiến thức học sinh yếu kém và bồi dưỡng HS khá giỏi.

2. Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng phân tích tổng hợp, kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài tập, kĩ năng trình bày bài kiểm tra,.. qua đó góp phần phát triển tư duy học sinh.

3. Thái độ:

Nghiêm túc, trung thực, độc lập suy nghĩ.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực giải quyết vấn đề: Tự làm bài kiểm tra.

- Năng lực suy nghĩ sáng tạo: Suy nghĩ ra câu trả lời hay, phương pháp giải hay.

10-11

19-21

Chủ đề 6: (tiếp)

Điện từ học

Bài 23: Từ phổ. Đường sức từ.

Bài 24: Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua.

Bài 25: Sự nhiễm từ của sắt, thép. Nam châm điện.

Bài 26: Ứng dụng của nam châm.

1. Kiến thức:

- Mô tả được từ tính của nam châm.

- Biết cách xác định các cực từ của nam châm vĩnh cửu.

- Biết xác định các cực từ nào hút nhau, các cực từ nào đẩy nhau.

- Mô tả được cấu tạo và giải thích được hoạt động của la bàn.

- Mô tả được thí nghiệm về tác dụng từ của dòng điện.

- Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của nam châm.

- Biết vẽ các đường cảm ứng từ và xác định được chiều các đường sức từ của thanh nam châm.

- So sánh được từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua với từ phổ của thanh nam châm thẳng.

- Vẽ được đường sức từ biểu diễn từ trường của ống dây.

- Mô tả được thí nghiệm về sự nhiễm từ của sắt, thép.

- Nêu được hai cách làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật.

- Nêu được các ứng dụng của nam châm.

2. Kĩ năng:

- Có kĩ năng nhận biết các cực từ của nam châm vĩnh cửu.

- Biết cách nhận biết từ trường.

- Xác định được chiều đường sức từ của thanh nam châm thẳng.

- Vận dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua khi biết chiều của dòng điện.

3. Thái độ:

- Có tác phong làm việc khoa học, hợp tác trong nhóm để làm thí nghiệm.

- Cẩn thận, nghiêm túc trong khi thực hiện các thí nghiệm.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực thực nghiệm, quan sát, dự đoán, đánh giá kết quả, sử dụng ngôn ngữ vật lí, suy luận tính toán logic.

- Năng lực giao tiếp, tính toán, tư duy logic sáng tạo.

- Năng lực hợp tác nhóm: Phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm, cùng tiến hành thí nghiệm, phân tích kết quả.

Bài 26: Ứng dụng của nam châm.

(Cả bài. Học sinh tự học).

Không giải thích cơ chế vi mô về tác dụng của lõi sắt làm tăng tác dụng từ của nam châm điện.

11-12

22-23

Chủ đề 7:

Lực điện từ

Bài 27: Lực điện từ.

Bài 28: Động cơ điện một chiều.

Bài 29: Thực hành: Chế tạo nam châm vĩnh cửu, nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện.

Bài 30: Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái.

1. Kiến thức:

- Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ tác dụng của lực điện từ lên đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường. Phát biểu được qui tắc bàn tay trái.

- Mô tả được các bộ phận chính, giải thích được hoạt động của động cơ điện một chiều.

- Nêu được tác dụng của mỗi bộ phận chính trong động cơ điện.

- Phát hiện sự biến đổi điện năng thành cơ năng trong khi động cơ điện hoạt động.

- Vẽ đường sức từ của nam châm thẳng, nam châm hình chữ U và ống dây có dòng điện chạy qua.

2. Kĩ năng:

- Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng các biến trở và các dụng cụ điện.

- Vẽ và xác định chiều đường sức từ của nam châm.

- Biết vận dụng qui tắc bàn tay trái để xác định một trong 3 yếu tố (lực điện từ, chiều dòng điện, chiều đường sức từ) khi biết 2 yếu tố còn lại.

- Vận dụng qui tắc bàn tay trái xác định chiều lực điện từ, biểu diễn lực điện từ.

- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của động cơ điện 1 chiều.

- Vận dụng qui tắt nắm tay phải để xác định:

+ Chiều đường sức từ khi biết chiều dòng điện chạy trong các vòng dây.

+ Chiều dòng điện khi biết chiều của đường sức từ.

+ Cực từ của ống dây khi biết chiều của đường sức từ.

- Vận dụng qui tắc bàn tay trái để xác định:

+ Chiều lực điện từ khi biết chiều dòng điện và chiều đường sức từ.

+ Chiều đường sức từ khi biết chiều dòng điện và chiều của lực điện từ

+ Chiều dòng điện khi biết chiều lực điện từ và chiều đường sức từ.

+ Chiều quay của khung dây khi đặt trong từ trường.

3. Thái độ:

- Cẩn thận, trung thực, yêu thích môn học.

- Có ý thức nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm.

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường khi sử dụng động cơ điện một chiều.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực tự học: Lập kế hoạch học tập, bố trí thí nghiệm.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết vấn đề.

- Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm thí nghiệm, phân tích kết quả...

- Năng lực tính toán, công nghệ thông tin: Tính toán, đổi đơn vị, trình bày các số liệu thu được.

- Các kỹ năng quan sát, đo và phẩm chất nghiên cứu khoa học.

Bài 28: Động cơ điện một chiều.

(Mục II. Động cơ điện một chiều trong kỹ thuật: Học sinh tự đọc).

(Mục III. Sự biến đổi năng lượng trong động cơ điện: Học sinh tự đọc).

Bài 29: Thực hành: Chế tạo nam châm vĩnh cửu, nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện.

(Cả bài. Không yêu cầu thực hiện).

Bài 30: Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái.

Chỉ xét trường hợp dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua được đặt vuông góc với các đường sức từ.

12-13

24-25

Chủ đề 8:

Cảm ứng điện từ Bài 31: Hiện tượng cảm ứng điện từ.

Bài 32: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.

1. Kiến thức:

- Làm được thí nghiệm dùng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện để tạo ra dòng điện cảm ứng.

- Mô tả được cách làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín bằng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện.

- Sử dụng được đúng hai thuật ngữ mới, đó là dòng điện cảm ứng và hiện tượng cảm ứng điện từ.

- Xác định được có sự biến đổi (tăng hay giảm) của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín khi làm thí nghiệm với nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện.

- Dựa trên quan sát thí nghiệm, xác lập được mối quan hệ giữa sự xuất hiện dòng điện cảm ứng và sự biến đổi của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín.

- Phát biểu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.

- Vận dụng được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng để giải thích và dự đoán những trường hợp cụ thể, trong đó xuất hiện hay không xúât hiện dòng điện cảm ứng.

- Tăng cường sử dụng điện năng bằng nguồn năng lượng sạch.

2. Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm, mô tả chính xác tỉ mỉ thí nghiệm.

- Phân tích, tổng hợp kiến thức cũ.

3. Thái độ:

- Ham học hỏi, yêu thích môn học, biết cch bảo vệ môi trường.

- Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng cc thiết bị điện trong thí nghiệm.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực tự học: Lập kế hoạch học tập, bố trí thí nghiệm; làm được thí nghiệm dùng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện để tạo ra dòng điện cảm ứng.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết vấn đề làm thí nghiệm.

- Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm thí nghiệm, phân tích kết quả...

- Năng lực tính toán, công nghệ thông tin: Phân tích được có sự biến đổi (tăng hay giảm) của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín khi làm thí nghiệm với nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện. Xác lập được mối quan hệ giữa sự xuất hiện dòng điện cảm ứng và sự biến đổi của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín.

- Các kỹ năng quan sát, đo và phẩm chất nghin cứu khoa học.

13-16

26-31

Ôn tập

1. Kiến thức:

- Ôn tập và hệ thống hoá những kiến thức về điện học, nam châm, lực từ, động cơ điện, dòng điện cảm ứng.

- Luyện tập thêm và vận dụng các kiến thức đã học vào một số trường hợp cụ thể.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức đã học.

- Rèn kĩ năng giải các bài tập định lượng.

3. Thái độ:

- Khẩn trương, tự đánh giá được khả năng tiếp thu kiến thức đã học.

4. Định hướng phát triển năng lực:

+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.

+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm

16

32

Kiểm tra

cuối học kì

1. Kiến thức:

Giúp HS đánh giá được kết quả học tập của mình trong học kì, qua đó giúp GV đánh giá được chất lượng HS, từ đó có phương pháp điều chỉnh giảng dạy cho phù hợp.

2. Kỹ năng:

Vận dụng kiến thức để làm bài kiểm tra; trình bày bài kiểm tra.

3. Thái độ:

Trung thực, độc lập làm kiểm tra.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực giải quyết vấn đề: Tự làm bài kiểm tra.

- Năng lực suy nghĩ sáng tạo: Suy nghĩ ra câu trả lời hay, phương pháp giải hay.

17 -18

33-36

Ôn tập

1. Kiến thức:

- Ôn tập và hệ thống hoá những kiến thức trong học kì I

- Luyện tập thêm và vận dụng các kiến thức đã học vào một số trường hợp cụ thể.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức đã học.

- Rèn kĩ năng giải các bài tập định lượng.

3. Thái độ:

- Khẩn trương, tự đánh giá được khả năng tiếp thu kiến thức đã học.

4. Định hướng phát triển năng lực:

+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.

+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm

Học kì II

Tuần

Tiết

Chủ đề/tên bài dạy

Yêu cầu cần đạt

(kiến thức, kĩ năng)

Nội dung điều chỉnh

Ghi chú

19-21

37-41

Chủ đề 9:

Ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ

Bài 33: Dòng điện xoay chiều.

Bài 34: Máy phát điện xoay chiều.

Bài 35: Các tác dụng của dòng điện xoay chiều. Đo cường độ và hiệu điện thế xoay chiều.

Bài 36: Truyền tải điện năng đi xa.

Bài 37: Máy biến thế.

Bài 38: Thực hành – Vận hành mày phát điện và máy biến thế.

Bài 39: Tổng kết chương II: Điện từ học.

1. Kiến thức:

- Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay.

- Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng.

- Nêu được dấu hiệu chính phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều và các tác dụng của dòng điện xoay chiều.

- Nhận biệt được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ.

- Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường độ hoặc của điện áp xoay chiều.

- Nêu được công suất điện hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đường dây.

- Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy biến áp.

- Công nhận công thức máy biến thế .

- Biết được sơ đồ lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đường dây tải điện.

2. Kĩ năng:

- Phát hiện được dòng điện là dòng điện một chiều hay xoay chiều dựa trên tác dụng từ của chúng.

- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay.

- Giải thích được vì sao có sự hao phí điện năng trên dây tải điện.

- Biết cách mắc được máy biến áp vào mạch điện để sử dụng đúng theo yêu cầu.

- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến áp.

- Vận dụng được công thức và các kiến thức đã học để giải các bài tập cụ thể.

3. Thái độ:

- Nghiêm túc, trung thực, hợp tác trong nhóm.

- Có ý thức sử dụng điện an toàn, nhất là đối với nguồn điện xoay chiều có hiệu điện thế 220V.

- Có ý thức bảo vệ môi trường khi nhận biết được các tác dụng của dòng điện.

- Có tác phong nghiêm túc khi nghiên cứu khoa học, hình thành ý thức bảo vệ môi trường trong việc sử dụng điện năng.

- Say mê, tìm tòi những vấn đề kĩ thuật điện xung quanh ta.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực tự học: Lập kế hoạch học tập, bố trí thí nghiệm; tập đo hiệu điện thế, đo cường độ dòng điện.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết vấn đề khi đo hiệu điện thế, cường độ dòng điện.

- Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm thí nghiệm, phân tích kết quả...

- Năng lực tính toán, công nghệ thông tin: Tính toán, đổi đơn vị, trình bày các số liệu thu được.

- Các kỹ năng quan sát, thí nghiệm và phẩm chất nghiên cứu khoa học.

Bài 34: Máy phát điện xoay chiều.

(Mục II. Máy phát điện xoay chiều trong kỹ thuật: Học sinh tự học).

Bài 35: Các tác dụng của dòng điện xoay chiều. Đo cường độ và hiệu điện thế xoay chiều.

Bài 36: Truyền tải điện năng đi xa.

Bài 37: Máy biến thế.

(Mục II. Tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế: Công nhận công thức MBT: Học sinh tự đọc).

(Mục III. Lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đường dây tải điện: Học sinh tự đọc).

(Mục IV. Vận dụng: Học sinh tự đọc)

Bài 38: Thực hành – Vận hành mày phát điện và máy biến thế.

(Không yêu cầu thực hiện).

Bài 39: Tổng kết chương II: Điện từ học.

Không yêu cầu HS nêu được cấu tạo và hoạt động của bộ máy góp điện của máy phát điện với khung dây quay. Chỉ yêu cầu HS biết rằng, tùy theo loại bộ phận góp điện mà có thể đưa dòng điện ra mạch ngoài là dòng điện xoay chiều hay dòng điện một chiều.

Dấu hiệu chính phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều là dòng điện xoay chiều có chiều thay đổi luân phiên, còn dòng diện một chiều là dòng điện có chiều không đổi.

21-23

42-46

Chủ đề 10:

Khúc xạ ánh sáng.

Thấu kính

Bài 40: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

Bài 41. Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

Bài 42: Thấu kính hội tụ.

Bài 43: Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ.

Bài 44: Thấu kính phân kì.

Bài 45: Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì.

Bài 46: Thực hành và kiểm tra thực hành: Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ

Bài tập.

1. Kiến thức:

- Mô tả đư­ợc hiện tư­ợng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền từ không khí sang nư­ớc và ngư­ợc lại.

- Chỉ ra đư­ợc tia khúc xạ và tia phản xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ.

- Nhận biết đư­ợc thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì .

- Mô tả đư­ợc đư­ờng truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì. Nêu đư­ợc tiêu điểm (chính), tiêu cự của thấu kính là gì.

- Nêu đư­ợc các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì.

2. Kĩ năng:

- Xác định đư­ợc thấu kính là thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kì qua việc quan sát trực tiếp các thấu kính này và qua quan sát ảnh của một vật tạo bởi các thấu kính đó.

- Vẽ đư­ợc đ­ường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì.

- Dựng đ­ược ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì bằng cách sử dụng các tia đặc biệt.

- Đọc, tìm hiểu biết cách xác định đư­ợc tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng thí nghiệm.

- Vận dụng được các kiến thức đã học để giải các bài tập cụ thể.

3. Thái độ:

- Có tác phong nghiên cứu khoa học qua các thí nghiệm.

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác qua việc dựng ảnh; làm các thí nghiệm.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực tự học: Lập kế hoạch học tập, nhận biết đặc điểm của thấu kính; nhận biết đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết vấn đề ở năng lực tự học về đo tiêu cự của TKHT.

- Năng lực hợp tác: Làm việc theo nhóm, phân tích kết quả...

- Năng lực tính toán, công nghệ thông tin: Tính toán, trình bày các số liệu, kết quả thu được.

- Các kỹ năng quan sát, đo, thí nghiệm và phẩm chất nghiên cứu khoa học.

Bài 40: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

(Mục I.4 Bài 40. Thí nghiệm: Không yêu cầu thực hiện)

Bài 41. Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

(Mục I Bài 41. Thí nghiệm: Không yêu cầu thực hiện).

Bài 46: Thực hành và kiểm tra thực hành: Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ

(Cả bài: Không yêu cầu thực hiện)

Bài tập.

Không đề cập tới định luật khúc xạ ánh sáng.

24-25

47-50

Chủ đề 11:

Máy ảnh. Mắt. Kính lúp

Bài 47: Sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh.

Bài 48: Mắt.

Bài 49: Mắt cận và mắt lão.

Bài 50: Kính lúp.

Bài 51: Bài tập quang hình học.

Bài tập.

1. Kiến thức :

- Đọc, tìm hiểu đư­ợc máy ảnh có các bộ phận chính là vật kính, buồng tối và chỗ đặt phim.

- Nêu đư­ợc mắt có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng l­ưới.

- Nêu đư­ợc sự t­ương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh.

- Nêu đư­ợc mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau.

- Trình bày được khái niệm sơ lược về sự điều tiết, điểm cực cận và điểm cực viễn.

- Nêu đ­ược đặc điểm của mắt cận, mắt lão và cách sửa.

- Giải thích được việc đeo kính để sửa tật cận thị và tật mắt lão.

- Nêu đư­ợc kính lúp là TKHT có tiêu cự ngắn và được dùng để quan sát vật nhỏ.

- Nêu được số ghi trên kính lúp là số bội giác của kính lúp và khi dùng kính lúp có số bội giác càng lớn thì quan sát thấy ảnh càng lớn.

2. Kĩ năng:

- Đọc, tìm hiểu biết cách vẽ ảnh của một vật đặt trước máy ảnh.

- Biết cách thử mắt.

- Nhận biết được kính cận và kính lão.

- Liên hệ thực tiễn: Người bị cận thị không nên điều khiển giao thông vào ban đêm, khi trời mưa và với tốc độ cao.

- Cần có biện pháp bảo vệ và luyện tập cho mắt tránh nguy cơ tật nặng hơn.

3. Thái độ:

- Trung thực, hợp tác, vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

- Có ý thức bảo vệ mắt; chăm chỉ, cẩn thận, nghiêm túc nghiên cứu ứng dụng vật lí.

- Biết bảo vệ mắt, phòng chống bệnh cận thị, mắt lão và giữ gìn môi trường trong lành.

- Khi bị cận thị không nên điều khiển phương tiện giao vào buổi tối, khi trời mưa...

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực tự học: Lập kế hoạch học tập, tập trung quan sát; nhận biết các loại kính lão, kính cận, kính lúp.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết vấn đề khi sử dụng kính lúp; biết dùng kính gì khi bị cận thị hoặc đối tượng nào thì dùng kính lão.

- Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm thí nghiệm, phân tích kết quả...

- Năng lực tính toán, công nghệ thông tin: Tính toán, trình bày và giải quyết các số liệu thu được.

- Các kỹ năng quan sát, đo, thực hành và phẩm chất nghiên cứu khoa học.

Bài 47: Sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh.

(Cả bài: Học sinh tự học).

Bài 48: Mắt.

Bài 49: Mắt cận và mắt lão.

Bài 50: Kính lúp.

(Mục II. Cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp: Học sinh tự đọc).

Bài 51: Bài tập quang hình học.

Chỉ yêu cầu nêu được vật kính của máy ảnh là thấu kính hội tụ và chỉ xét máy ảnh dùng phim.

Không yêu cầu giải thích lí do phải đeo kính để sửa tật cận thị và lão thị.

Nhận biết THHT qua việc quan sát ảnh tạo bởi thấu kính này đối với một vật sáng ở xa và đối với một vật sáng ở rất gần. Nhận biết THPK qua việc quan sát kích thước của ảnh tạo bởi thấu kính này đối với một vật sáng ở mọi vị trí.

26

51

Ôn tập

1. Kiến thức:

- Củng cố, ôn tập các kiến thức trong chủ đề hiện tượng cảm ứng điện tử và chương III: Quang học .

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập , giải thích được một số hiện tượng thường gặp trong thực tế.

- Chuẩn bị các kiến thức cho bài Kiểm tra 1 tiết.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tổng hợp thông tin thu thập được để khái quát hoá hiện tượng.

3. Thái độ:

- Nhanh nhẹn, nghiêm túc.

- Có sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm.

4. Định hướng phát triển năng lực:

+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.

+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm.

26

52

Kiểm tra

giữa học kì

1. Kiến thức:

Giúp HS đánh giá được kết quả học tập của mình qua hai chủ đề (Ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ; Khác xạ ánh sáng – Thấu kính), qua đó giúp GV đánh giá được chất lượng HS, từ đó có phương pháp điều chỉnh giảng dạy cho phù hợp.

2. Kĩ năng:

Vận dụng kiến thức làm bài kiểm tra; trình bày bài kiểm tra.

3. Thái độ:

Trung thực, độc lập làm kiểm tra.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực giải quyết vấn đề: Tự làm bài kiểm tra.

- Năng lực suy nghĩ sáng tạo: Suy nghĩ ra câu trả lời hay, phương pháp giải hay.

27-28

53-55

Chủ đề 12:

Ánh sáng.

Phân tích ánh sáng

Bài 52: Ánh sáng trắng và ánh sáng màu.

Bài 53: Sự phân tích ánh sáng trắng.

Bài 54: Sự trộn các ánh sang màu.

Bài 55: Màu sắc các vật dưới ánh sáng trắng và ánh sáng màu.

Bài 56: Các tác dụng của ánh sáng.

Bài 57: Thực hành: Nhận biết ánh sáng đơn sắc và ánh sáng không đơn sắc bằng đĩa CD.

Bài 58: Tổng kết chương III: Quang học.

1. Kiến thức:

- Đọc, tìm hiểu biết đ­ược một vài nguồn phát ra ánh sáng trắng, nguồn phát ra ánh sáng màu và nêu đư­ợc tác dụng của tấm lọc ánh sáng màu.

- Nêu được chùm ánh sáng trắng có chứa nhiều chùm ánh sáng màu khác nhau và mô tả đư­ợc cách phân tích ánh sáng trắng thành các ánh sáng màu.

- Nhận biết được rằng khi nhiều ánh sáng màu đư­ợc chiếu vào cùng một chỗ trên màn ảnh trắng hoặc đồng thời đi vào mắt thì chúng được trộn với nhau và cho một màu khác hẳn, có thể trộn một số ánh sáng màu thích hợp với nhau để thu đư­ợc ánh sáng trắng.

- Đọc, tìm hiểu biết đư­ợc rằng vật tán xạ mạnh ánh sáng màu nào thì có màu đó và tán xạ kém các ánh sáng màu khác. Vật màu trắng có khả năng tán xạ mạnh tất cả các ánh sáng màu, vật màu đen không có khả năng tán xạ bất kì ánh sáng màu nào.

- Đọc, tìm hiểu nêu đư­ợc ví dụ thực tế về tác dụng nhiệt, sinh học và quang điện của ánh sáng và chỉ ra đư­ợc sự biến đổi năng lượng đối với mỗi tác dụng này.

2. Kĩ năng:

- Giải thích đư­ợc một số hiện tượng bằng cách nêu đư­ợc nguyên nhân là do có sự phân tích ánh sáng, lọc màu, trộn ánh sáng màu hoặc giải thích màu sắc các vật là do nguyên nhân nào.

- Xác định đ­ược một ánh sáng màu, chẳng hạn bằng đĩa CD, có phải là màu đơn sắc hay không.

- Đọc, tìm hiểu biết cách tiến hành đư­ợc thí nghiệm để so sánh tác dụng nhiệt của ánh sáng lên một vật có màu trắng và lên một vật có màu đen.

3. Thái độ:

- Có ý thức bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ mắt, không nên sử dụng ánh sáng màu trong học tập và lao động vì chúng có hại cho mắt.

- Nghiêm túc, trung thực, tinh thần hợp tác nhóm.

- Lòng say mê khoa học, hăng say, vượt khó, tìm tòi những điều mới lạ trong thực tế.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực tự học: Lập kế hoạch học tập, tập trung quan sát; đọc sách; tập sử dụng lăng kính.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết vấn đề khi sử dụng lăng kính; biết dùng lăng kính và đĩa CD để phân tích ánh sáng trắng thành ánh sáng màu.

- Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm thí nghiệm, phân tích kết quả...

- Năng lực tính toán, công nghệ hông tin: Tính toán, trình bày và giải quyết các số liệu thu được.

- Các kỹ năng quan sát, thực hành và phẩm chất nghiên cứu khoa học.

Bài 52: Ánh sáng trắng và ánh sáng màu.

(Cả bài: HS tự đọc).

Bài 55: Màu sắc các vật dưới ánh sáng trắng và ánh sáng màu.

(Cả bài: HS tự đọc).

Bài 56: Các tác dụng của ánh sáng.

(Cả bài: HS tự đọc).

Bài 57: Thực hành: Nhận biết ánh sáng đơn sắc và ánh sáng không đơn sắc bằng đĩa CD.

(Cả bài: HS tự thực hiện).

Ví dụ hiện tượng cầu vòng là do có sự phân tích ánh sáng trắng.

28

56

Chủ đề 13:

Sự bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

Bài 59: Năng lượng và sự chuyển hoá năng lượng.

Bài 60: Định luật bảo toàn năng lượng.

Bài 61: Sản xuất điện năng. Nhiệt điện và Thủy điện.

Bài 62: Điện gió. Điện Mặt Trời. Điện hạt nhân.

1. Kiến thức:

- Nêu được một vật có năng lượng khi vật đó có khả năng thực hiện công hoặc làm nóng các vật khác.

- Kể tên được các dạng năng lượng đã học.

- Nêu được ví dụ hoặc mô tả được hiện tượng trong đó có sự chuyển hoá các dạng năng lượng đã học và chỉ ra được rằng mọi quá trình biến đổi đều kèm theo sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác.

- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoá năng l­ượng.

- Đọc, tìm hiểu biết được sản xuất điện năng, nhiệt năng, thủy điện, điện gió, điện Mặt Trời, điện hạt nhân.

2. Kĩ năng:

- Nhận biết các dạng năng lượng và sự chuyển hóa giữa chúng.

- Giải thích được một số hiện tượng và quá trình thường gặp trên cơ sở vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

3. Thái độ:

- Lòng say mê khoa học, thích khám phá tự nhiên.

- Ý thức bảo vệ môi trường sống thông qua việc sử dụng nguồn năng lượng sạch.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực tự học: Lập kế hoạch học tập, tập trung quan sát; nhận biết các dạng năng lượng.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết vấn đề có liên quan đến biến đổi năng lượng.

- Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác phân tích kết quả quan sát,...

- Năng lực tính toán, công nghệ thông tin: Tính toán, trình bày và giải quyết các số liệu thông qua ôn tập.

- Các kỹ năng quan sát và phẩm chất làm việc khoa học.

Bài 59: Năng lượng và sự chuyển hoá năng lượng.

(Mục III. Vận dụng: Học sinh tự đọc).

Bài 60: Định luật bảo toàn năng lượng.

(Mục III. Vận dụng: Học sinh tự đọc).

Bài 61: Sản xuất điện năng. Nhiệt điện và Thủy điện.

(Cả bài: HS tự đọc).

Bài 62: Điện gió. Điện Mặt Trời. Điện hạt nhân.

(Cả bài: HS tự đọc).

Không đưa ra định nghĩa năng lượng. Chỉ yêu cầu HS nhận biết một vật chỉ có năng lượng dựa vào khả năng thực hiện công cơ học hoặc làm nóng các vật khác.

29-33

57-65

Ôn tập

1. Kiến thức:

- Hệ thống các kiến thức đã học từ đầu kì II

- Vận dụng được các kiến thức đã học để giải thích các hiện tượn và giải bài tập.

2. Kĩ năng:

- Kĩ năng hệ thống và khái quát kiến thức.

- Kĩ năng giải bài tập định lượng.

3. Thái độ:

- Nghiêm túc.

4. Định hướng phát triển năng lực:

+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.

+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm

33

66

Kiểm tra

cuối học kì

1. Kiến thức:

Giúp HS đánh giá được kết quả học tập của mình trong học kì, qua đó giúp GV đánh giá được chất lượng HS, từ đó có phương pháp điều chỉnh giảng dạy cho phù hợp.

2. Kỹ năng:

Vận dụng kiến thức để làm bài kiểm tra; trình bày bài kiểm tra.

3. Thái độ:

Trung thực, độc lập làm kiểm tra.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực giải quyết vấn đề: Tự làm bài kiểm tra.

- Năng lực suy nghĩ sáng tạo: Suy nghĩ ra câu trả lời hay, phương pháp giải hay.

- Bước 1: Xác định mục đích đề kiểm tra.

- Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra.

- Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra.

- Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận.

- Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm.

30-36

60-70

Ôn tập.

1. Kiến thức:

- Hệ thống các kiến thức đã học từ đầu kì II.

- Vận dụng được các kiến thức đã học để giải thích các hiện tượn và giải bài tập.

2. Kĩ năng:

- Kĩ năng hệ thống và khái quát kiến thức.

- Kĩ năng giải bài tập định lượng.

3. Thái độ:

- Nghiêm túc.

4. Định hướng phát triển năng lực:

+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.

+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong mục biểu mẫu nhé.

Đánh giá bài viết
1 1.140
0 Bình luận
Sắp xếp theo