Ví dụ về vi phạm hành chính 2021

Xử phạt vi phạm hành chính là cụm từ được nhắc đến rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày. Thế nhưng mọi người đã hiểu đúng về vi phạm hành chính?

Hoatieu.vn gửi đến bạn đọc bài viết "Ví dụ về vi phạm hành chính" dựa trên quy định pháp luật tại Văn bản hợp nhất 09/VBHN-VPQH về Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định 100/2019/NĐ-CP để giúp mọi người hiểu rõ hơn về vi phạm hành chính.

Ví dụ về vi phạm hành chính

1. Vi phạm hành chính là gì?

Điều 2 VBHN 09 định nghĩa về vi phạm hành chính như sau:

Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

Như vậy, vi phạm hành chính trước hết là hành vi có lỗi, lỗi này là lỗi vi phạm quy định về quản lý nhà nước (ví dụ: trong lĩnh vực giao thông, an ninh trật tự, đất đai...) mà không phải là tội phạm (không xâm phạm các quan hệ mà bộ luật hình sự bảo vệ, không thực hiện các hành vi có dấu hiệu tội phạm) và pháp luật quy định lỗi này phải bị xử phạt vi phạm hành chính .

2. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính

Theo điều 21 VBHN 09, có 5 hình thức xử phạt vi phạm hành chính, gồm:

  • Cảnh cáo:

Cảnh cáo được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ và theo quy định thì bị áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo hoặc đối với mọi hành vi vi phạm hành chính do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện. Cảnh cáo được quyết định bằng văn bản.

  • Phạt tiền:

Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính từ 50.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 100.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật này (Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực thuế; đo lường; sở hữu trí tuệ; an toàn thực phẩm; chất lượng sản phẩm, hàng hóa; chứng khóan; hạn chế cạnh tranh theo quy định tại các luật tương ứng)

Đối với khu vực nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương thì mức phạt tiền có thể cao hơn, nhưng tối đa không quá 02 lần mức phạt chung áp dụng đối với cùng hành vi vi phạm trong các lĩnh vực giao thông đường bộ; bảo vệ môi trường; an ninh trật tự, an toàn xã hội.

  • Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn:

Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạt động được ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề

  • Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính):

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là việc sung vào ngân sách nhà nước vật, tiền, hàng hóa, phương tiện có liên quan trực tiếp đến vi phạm hành chính, được áp dụng đối với vi phạm hành chính nghiêm trọng do lỗi cố ý của cá nhân, tổ chức.

  • Trục xuất:

Trục xuất là hình thức xử phạt buộc người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính tại Việt Nam phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Ví dụ về vi phạm hành chính và các yếu tố cấu thành

Ví dụ về vi phạm hành chính và các yếu tố cấu thành 

Ví dụ về vi phạm hành chính:

A bán hoa quả, các loại bánh trái trên vỉa hè ở nơi có quy định cấm bán hàng rong, bị cảnh sát giao thông phạt 100.000 đồng

Việc A bán hoa quả chính là vi phạm hành chính, cụ thể vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại mục 2 chương II Nghị định 100.

Các yếu tố cấu thành vi phạm hành chính:

  • Hành vi có lỗi:

Điều 35 Luật giao thông đường bộ 2008: Lòng đường và hè phố chỉ được sử dụng cho mục đích giao thông. Trong một số trường hợp vẫn cho phép tổ chức một số hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội trên đường bộ.

Vì vậy, việc bán hàng rong là hành vi có lỗi. Lỗi ở đây có thể là lỗi cố ý (A biết nhưng vẫn làm) hoặc lỗi vô ý (không biết quy định của pháp luật)

  • Vi phạm quy định quản lý nhà nước

Hành vi trên vi phạm quy định quản lý nhà nước về quản lý giao thông đường bộ (vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ)

  • Theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính

Khoản 1 điều 12 Nghị định 100 quy định hành vi này phải bị xử phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng

4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là khoảng thời gian mà khi hết thời gian đó cơ quan chức năng không được xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm đó nữa.

Khoản 1 điều 6 VBHN 09 quy định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau:

  • 02 năm:

Vi phạm hành chính về kế toán; thủ tục thuế; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; bảo vệ nguồn lợi thủy sản, hải sản; quản lý rừng, lâm sản; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; thăm dò, khai thác dầu khí và các loại khóa ng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước

  • Vi phạm hành chính là hành vi trốn thuế, gian lận thuế, nộp chậm tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về thuế, cụ thể:

- Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế, thời hiệu xử phạt là 02 năm

- Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn thì thời hiệu xử phạt là 05 năm

  • 01 năm: các trường hợp còn lại

5. Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

Theo điều 6 VBHN 09, thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là:

  • Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
  • Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm

6. Luật xử lý vi phạm hành chính

Mọi việc xử phạt hành vi hành chính phải tuân theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012

Các bạn có thể đọc Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 tại đây

7. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Bên cạnh việc tuân theo các quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính, việc xử phạt vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực cụ thể còn phải tuân thủ quy định của từng luật tương ứng

Do vậy, việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai phải đúng theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và Luật đất đai cũng như các nghị quyết, nghị định liên quan lĩnh vực đất đai

Cụ thể, ngày 19 tháng 11 năm 2019, Chính phủ đã cho ra đời Nghị quyết 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai bao gồm vi phạm trong sử dụng đất và vi phạm trong thực hiện dịch vụ về đất đai.

Trên đây, Hoatieu.vn đã gửi đến bạn đọc bài "Ví dụ về vi phạm hành chính" theo quy định tại nghị định 100, VBHN 09/VBHN-VPQH. Mời các bạn tham khảo các bài viết khác tại mục Hành chính, mảng Hỏi đáp pháp luật.

Các bài viết liên quan:

Đánh giá bài viết
3 2.371