Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi Ngữ văn 8 sách mới

Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi văn 8 chương trình mới

Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi Ngữ văn 8 2023-2024 được Hoatieu chia sẻ trong bài viết dưới đây là tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi văn 8 theo chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 với đầy đủ chi tiết cấu trúc đề thi, đề tham khảo kèm theo hướng dẫn chấm cùng với tổng hợp nội dung dạy và học phần lí thuyết sẽ là tài liệu bổ ích để các thầy cô củng cố và bồi dưỡng kiến thức cho các em học sinh.

Tài liệu bồi dưỡng HSG Văn 8 sách mới

PHẦN A: CẤU TRÚC ĐỀ THI

Câu

Nội dung

Điểm

1

Nghị luận xã hội

- Viết bài văn nghị luận về một vấn đề hiện tượng đời sống/một vấn đề đời sống được gợi ra từ một tác phẩm/văn bản/cuốn sách,...

- Viết bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

8,0

2

Nghị luận văn học

- Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học: thơ, truyện (Các văn bản ngoài chương trình).

- Chứng minh một ý kiến/nhận định văn học hoặc lý luận văn học (Các văn bản văn học trong và ngoài chương trình).

12,0

PHẦN B. ĐỀ THAM KHẢO

PHÒNG GD&ĐT….

TRƯỜNG…

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS CẤP …

MÔN THI: NGỮ VĂN - LỚP 8

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Phần I: Đề bài

Câu 1: (8,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

Hãy hân hoan trước điều nhân nghĩa

Đừng lạnh lùng trước chuyện bất nhân

Và hãy tin vào điều có thật:

Con người - sống để yêu thương.

(Trích Gửi con, Bùi Nguyễn Trường Kiên)

Từ nội dung được gợi ra ở đoạn trích trên, hãy viết một bài văn nghị luận với chủ đề: Con người - sống để yêu thương.

Câu 2: (12,0 điểm)

Nhà thơ Xuân Diệu cho rằng: “Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài”. Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Qua trải nghiệm về thơ ca của bản thân, hãy chọn một tác phẩm mà em cho là hay nhất để làm sáng tỏ nhận định trên.

Phần II: Hướng dẫn chấm

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THAM KHẢO

Hướng dẫn Chung

  1. Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm, cần linh hoạt trong việc vận dụng Đáp án và thang điểm.
  2. Cần khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo, lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ,...
  3. Có thể chi tiết hóa các ý nhỏ hơn điểm số so với biểu điểm nhưng phải đảm bảo không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi.
  4. Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần của từng câu hỏi trong đề thi, điểm lẻ đến 0,25.

Đáp án và thang điểm

Câu

Nội dung

Điểm

1

Đọc đoạn trích sau:

Hãy hân hoan trước điều nhân nghĩa

Đừng lạnh lùng trước chuyện bất nhân

Và hãy tin vào điều có thật:

Con người - sống để yêu thương.

(Trích Gửi con, Bùi Nguyễn Trường Kiên)

Từ nội dung được gợi ra ở đoạn trích trên, hãy viết một bài văn nghị luận với chủ đề: Con người - sống để yêu thương.

8,00

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.

0,50

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Con người - sống để yêu thương.

0,50

c. Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng cần làm rõ chủ đề Con người - sống để yêu thương. Có thể triển khai theo hướng sau:

5,00

* Giải thích

- Hân hoanlạnh lùng trong đoạn thơ là chỉ thái độ vui mừng, xúc động; sự vô cảm, thờ ơ của con người.

- Điều nhân nghĩa: Những điều hợp đạo lí, mang lại niềm vui cho mọi người, cho xã hội.

- Chuyện bất nhân: Cái ác, cái xấu, những bất công diễn ra trong cuộc sống.

- Yêu thương là sự quan tâm, đồng cảm, sẻ chia, quý mến ... mọi người.

-> Thông điệp Con người - sống để yêu thương trong đoạn thơ khuyên con người cần có thái độ yêu - ghét rõ ràng, dứt khoát trước những việc thiện - ác ở đời; đừng trở thành người sống vô cảm,… trong cuộc sống. Đồng thời giữ vững niềm tin và thực hành lẽ sống cao đẹp: Sống là để trao và nhận yêu thương.

Hướng dẫn chấm:

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: 1,5 điểm

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: 1,0 - 1,25 điểm

- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: 0,5 - 0,75 điểm

Học sinh trình bày bằng cách diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa.

1,50

* Bàn luận, mở rộng

- Cuộc sống đa dạng, luôn tồn tại hai mặt đối lập: tốt - xấu, thiện - ác, công bằng - bất công,...

- Con người sống không thể thiếu tình yêu thương. Sống biết yêu thương giúp con người sát lại gần nhau; xóa mờ những ngăn cách, bất công.

- Mỗi người biết yêu thương chính mình là cơ sở để thấu hiểu, trân trọng giá trị của người khác; biết đồng cảm, sẻ chia với mọi người.

- Khi cho đi yêu thương sẽ nhận lại bình yên và hạnh phúc. Nếu không có tình yêu thương, con người sẽ trở nên lạnh lùng, vô cảm.

- Tuy vậy, cần biết đặt tình yêu thương đúng chỗ, đúng lúc. Phê phán những người sống vô cảm, thiếu tình người.

Hướng dẫn chấm:

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (2,0 điểm).

- Lập luận khá chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; nhưng đôi lúc kết hợp chưa thật nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (1,25- 1,75 điểm).

- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,75 - 1,0 điểm).

- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: Lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,50 điểm).

Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

2,00

* Đánh giá, rút ra bài học

- Để yêu thương còn mãi, mỗi người cần phân biệt tốt - xấu, thiện - ác, biết yêu thương từ những điều bình dị trong cuộc sống.

- Mỗi người cần có cách ứng xử nhân văn và tạo dựng các mối quan hệ tốt đẹp.

- ...

Hướng dẫn chấm:

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: 1,50 điểm

- Lập luận khá chặt chẽ, thuyết phục: 0,75 - 1,25 điểm

- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: 0,5 điểm

Học sinh trình bày bằng cách diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa.

1,5

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

0,50

e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận.

Hướng dẫn chấm:

Học sinh huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân khi bàn luận; có cách nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề nghị luận; có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, giàu sức thuyết phục.

- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 1,50 điểm.

- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,5 điểm.

1,50

2

Nhà thơ Xuân Diệu cho rằng: “ Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài”. Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Qua trải nghiệm về thơ ca của bản thân, hãy chọn một tác phẩm mà em cho là hay nhất để làm sáng tỏ nhận định trên.

12,00

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.

0,50

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: “ Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài”.

1,00

c. Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Có thể triển khai theo hướng sau:

8,00

* Giải thích:

- Hồn tức là nội dung, là ý nghĩa bài thơ, là cái chỉ có thể cảm nhận chứ không thể nhìn thấy. Xác là hình thức nghệ thuật của bài thơ thể hiện ở thể loại, cấu tứ, ngôn ngữ... là phần có thể nhìn thấy được.

- Như vậy, theo Xuân Diệu, một bài thơ hay là hài hòa giữa hồn và xác, có sự sáng tạo độc đáo cả về nội dung lẫn hình thức nghệ thuật, nó đủ sức khơi gợi ở người đọc những tình cảm cao đẹp và tạo ấn tượng sâu sắc, khó quên.

-> Ý kiến của Xuân Diệu hoàn toàn xác đáng bởi nó xuất phát từ đặc thù sáng tạo của văn chương nghệ thuật. Cái hay của một tác phẩm văn học được tạo nên từ sự kết hợp hài hoà giữa nội dung và hình thức. Một nội dung mới mẻ có ý nghĩa sâu sắc và phải được truyền tải bằng một hình thức phù hợp thì người đọc mới dễ cảm nhận, tác phẩm mới có sức hấp dẫn bền lâu.

Hướng dẫn chấm:

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: 3,0 điểm

- Lập luận khá chặt chẽ, thuyết phục: 2,0- 2,75 điểm

- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: 1,0 - 1,75 điểm

- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: 0,5 điểm

Học sinh trình bày bằng cách diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa.

3,00

* Chứng minh ý kiến qua phân tích một bài thơ mà em cho là hay nhất(ngoài chương trình SGK đã học và đang học)

Học sinh chọn phân tích một bài thơ, làm rõ các ý:

- Bài thơ hay là hay ở phần xác: Học sinh phân tích được những đặc sắc trong nghệ thuật sử dụng ngôn từ, sáng tạo hình ảnh, nhịp điệu, xây dựng hình tượng,...gợi được ấn tượng với người đọc và làm nổi bật được nội dung, ý nghĩa của bài thơ.

- Bài thơ hay là hay ở phần hồn: Học sinh chỉ ra được nội dung của bài thơ; ý nghĩa của bài thơ đối với sức khơi gợi ở người đọc những tình cảm cao đẹp.

- Nhận xét chung về cái hay ở cả phần hồnxác của bài thơ: từ sự kết hợp hài hoà giữa nội dung và hình thức tạo nên giá trị, ý nghĩa của bài thơ.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh phân tích sâu sắc, triển khai ý rõ ràng, mạch lạc: 3,0 điểm.

- Học sinh phân tích khá sâu sắc, triển khai ý rõ ràng, mạch lạc: 2,0 - 2,75 điểm.

- Học sinh phân tích được những nét chính nhưng chưa sâu sắc, biết cách triển khai ý: 1,0 điểm - 1,75 điểm.

- Học sinh phân tích chung chung, chưa biết cách triển khai ý: 075 điểm.

- Học sinh tích sơ lược, không rõ ý: 0,25 điểm - 0,50 điểm.

3,00

* Đánh giá, mở rộng

- Đóng góp của bài thơ về nội dung và nghệ thuật.

- Bài học đối với người sáng tác và người đọc:

+ Người sáng tác: Không ngừng cống hiến, sáng tạo.

+ Người đọc: Không ngừng tích lũy kiến thức, sự đồng cảm với tác phẩm, tác giả trong quá trình cảm nhận văn học.

Hướng dẫn chấm:

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: 2,0 điểm

- Lập luận khá chặt chẽ, thuyết phục: 1,0-1,75 điểm

- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: 0,5 điểm

Học sinh trình bày bằng cách diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa.

2,00

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

0,50

e. Sáng tạo

Thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.

Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình lập luận; biết lựa chọn dẫn chứng tiêu biểu, biết so sánh với các tác phẩm khác; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc.

- Đáp ứng được 3 yêu cầu trở lên: 2,00 điểm.

- Đáp ứng được 2 yêu cầu: 1,5 điểm.

- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,50 điểm.

2,00

TỔNG ĐIỂM: 20,0

CHUYÊN ĐỀ: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

Phần I:

BÀI VĂN TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

A. Nhận diện kiểu bài nghị luận về một vấn đề, hiện tượng đời sống.

I. Khái niệm

Nghị luận: Nghị là xem xét, trao đổi; luận là bàn bạc, đánh giá. Nghị luận là dùng lí lẽ, dẫn chứng và cách thức lập luận để phân tích, bàn luận, đánh giá về một hoặc một số vấn đề nào đó.

Nghị luận về một vấn đề trong đời sống là nêu lên và trình bày ý kiến của mình (tán thành hay phản đối) về một vấn đề nào đó của đời sống bằng cách đưa ra được lí lẽ rõ ràng, kết hợp với bằng chứng đa dạng để thuyết phục người đọc, người nghe.

II. Các kiểu bài nghị luận về một vấn đề đời sống.

Gồm các dạng đề cơ bản:

- Nghị luận về một vấn đề đời sống (thể hiện ý kiến tán thành hay phản đối).

- Nghị luận về một vấn đề đời sống được gợi ra từ một tác phẩm/ văn bản/cuốn sách.

B. Cách làm các dạng bài

I. Bài văn nghị luận về vấn đề đời sống: thể hiện ý kiến tán thành.

1. Yêu cầu chung:

Khi viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống theo hướng trình bày ý kiến tán thành cần phải được đặt trên cơ sở những nguyên tắc ứng xử và nền tảng đạo lí thích hợp, cũng như sức thuyết phục của ý kiến tùy thuộc vào những lí lẽ và bằng chứng được sử dụng.

Cụ thể:

- Nêu được vấn đề và ý kiến cần bàn luận.

- Trình bày được sự tán thành với ý kiến cần bàn luận.

- Đưa ra được những lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng để chứng tỏ sự tán thành là có căn cứ.

2. Thực hành viết theo các bước

a. Trước khi viết

* Lựa chọn đề tài

Trong cuộc sống hằng ngày có biết bao nhiêu vấn đề gợi những cách nhìn nhận, đánh giá đa chiều và được thể hiện bằng những ý kiến khác nhau. Để lựa chọn đề tài cho bài viết, học sinh có thể tham khảo các vấn đề sau và hình dung từ các vấn đề đó, nảy sinh các ý kiến đúng đắn cần thể hiện sự tán thành.

Ví dụ:

- Sự tự lập trong cuộc sống.

- Không nên tự cao tự đại.

- Ghen tị là thói xấu.

- Có thất bại mới thành công.

- Ham mê trò chơi điện tử sẽ không tốt.

- Dùng đồ nhựa tiện ích và tác hại

- Em có đồng ý với quan niệm từ câu tục ngữ: “Uống nước nhớ nguồn”.

- Em đồng ý với lời dạy của Lê-nin: Học, học nữa, học mãi.

Tập hợp những hiểu biết từ sách báo và đời sống thực tế. Chọn đề tài mình thực sự am hiểu và có hứng thú thì việc viết bài mới thuận lợi.

* Tìm ý

Sau khi xác định được vấn đề, cần tiến hành tìm ý bằng cách tự trả lời một số câu hỏi:

- Vấn đề gì được nêu ra bàn luận?

Phần mở bài, vấn đề cần bàn luận cần đưa ra một cách rõ ràng.

- Vấn đề gợi ra cách hiểu nào?

Một vấn đề có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau. Đưa ra những cách hiểu như vậy để nhìn nhận nhiều chiều về vấn đề, có cơ sở hiểu được cách hiểu nào là có lí.

- Ý kiến nào đáng quan tâm nhất?

Trong các ý kiến đưa ra để đối sánh, có những ý kiến tác động tích cực đến nhiều người.

- Vì sao bày tỏ thái độ tán thành?

Đây là điều phải được nói rõ, dứt khoát trong bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (trình bày ý kiến tán thành)

- Những lí lẽ và bằng chứng nào cần đưa ra để chứng tỏ sự tán thành là xác đáng?

Trong quá trình tìm ý, các câu hỏi này nhắc nhở học sinh cần phải nêu được những lí lẽ và bằng chứng cụ thể để ý kiến tán thành có sức thuyết phục.

* Lập dàn ý

Mở bài: Nêu vấn đề đời sống cần bàn luận trong bài nghị luận (bày tỏ thái độ tán thành).

Thân bài: Trình bày thực chất của ý kiến, quan niệm đã nêu để bàn luận.

- Thể hiện thái đội tán thành ý kiến vừa nêu bằng các ý:

+ Ý 1: Khía cạnh thứ nhất cần tán thành (lí lẽ, bằng chứng).

+ Ý 2: Khía cạnh thứ hai cần tán thành (lí lẽ, bằng chứng).

+ Ý 3: Khía cạnh thứ ba cần tán thành (lí lẽ, bằng chứng).

+ ...

- Bàn luận mở rộng.

- Bài học nhận thức và hành động.

Kết bài: Khẳng định tính xác đáng của ý kiến được người viết tán thành và sự cần thiết của việc tán thành đó.

(Lưu ý:

- Lí lẽ phong phú, xác đáng để giúp người đọc hiểu được vì sao em lại có ý kiến như vậy.

- Bằng chứng đa dạng, thuyết phục để có thể làm sáng tỏ lí lẽ.

- Các lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp thep một trình tự hợp lí.)

* Viết bài

- Mở bài: Có thể mở bài trực tiếp hoặc mở bài gián tiếp. Dù mở bài theo cách nào cũng cần ngắn gọn, hấp dẫn, thu hút sự chú ý người đọc.

- Thân bài:

+ Làm rõ các khía cạnh cơ bản của vấn đề, giới thiệu ý kiến và sự cần thiết của việc bàn luận, đánh giá về ý kiến đó.

+ Khẳng định rõ ràng, rứt khoát thái độ tán thành ý kiến.

+ Tuần tự triển khai từng ý, sử dụng lí lẽ và huy động bằng chứng để sự tán thành ý kiến có sức thuyết phục. Mỗi ý cần được viết thành một đoạn văn hoàn chỉnh, giữa các đoạn có sự liên kết chặt chẽ. Các ý phải tập trung vào chủ đề là vấn đề trong đời sống mà em đang bàn luận.

+ Dẫn chứng: sử dụng các câu chuyện từ thực tế, các trích dẫn từ sách báo hoặc kinh nghiệm từ người lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm sống để tăng sức thuyết phục cho bài viết.

+ Sử dụng từ ngữ có chức năng chuyển ý để tạo sự liên kết trong bài.

- Kết bài: Khẳng định lại sự tán thành ý kiến, nêu tác dụng của ý kiến đó đối với cuộc sống.

.......................

Nội dung chi tiết 67 trang Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi văn 8 chương trình mới, mời các bạn xem trong file tải về.

Mời các bạn tham khảo các bài viết khác trong chuyên mục Dành cho giáo viên của Hoatieu.

Đánh giá bài viết
1 741
0 Bình luận
Sắp xếp theo