Phí rút hồ sơ gốc xe máy khác tỉnh 2024

Phí rút hồ sơ gốc xe máy khác tỉnh 2024  là bao nhiêu? Khi mua xe máy cũ ở tỉnh khác thì bạn phải mất mức phí nào? Mời các bạn cập nhật Phí rút hồ sơ gốc xe máy khác tỉnh 2024 mới nhất theo bài viết của Hoatieu.vn.

1. Phí rút hồ sơ gốc xe máy khác tỉnh 2024

Phí rút hồ sơ gốc xe máy khác tỉnh 2023

Rút hồ sơ gốc khi sang tên xe có mất phí? Và mất phí bao nhiêu? Hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào quy định về phí rút hồ sơ gốc xe máy mà chỉ có văn bản quy định về nộp lệ phí trước bạ khi sang tên xe.

Lệ phí sang tên xe máy (Lệ phí trước bạ) = Giá tính phí x Mức thu phí.

Mức thu lệ phí trước bạ thực hiện theo Điều 8 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 4 Thông tư 13/2022/TT-BTC đối với xe máy: Mức thu là 2%.

Mức thu đối với các trường hợp riêng như sau:

a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 5%.

Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đóng trụ sở được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ, trong đó: Thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố, không phân biệt các quận nội thành hay các huyện ngoại thành, đô thị hay nông thôn; Thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã, không phân biệt là nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị.

b) Xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.

Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ với mức thu là 5%. Trường hợp xe máy đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 1%.

Địa bàn đã kê khai, nộp lệ phí lần trước được xác định theo “Nơi thường trú”, “Nơi Đăng ký nhân khẩu thường trú” hoặc “Địa chỉ” ghi trong giấy đăng ký xe hoặc giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe và được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Trong đó:

Giá tính phí: Giá tính phí của xe máy đã qua sử dụng không thuộc trường hợp "Xe máy đã qua sử dụng nhập khẩu trực tiếp đăng ký sử dụng lần đầu" thì được tính theo quy định tại Khoản 3, điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC như sau:

Giá trị còn lại của tài sản bằng giá trị tài sản mới nhân (X) với tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản

Trường hợp ô tô, xe máy chưa có trong Bảng giá thì xác định theo giá tính lệ phí trước bạ của kiểu loại xe tương đương có trong Bảng giá; trong đó kiểu loại xe tương đương được xác định là ô tô, xe máy cùng nguồn gốc xuất xứ, cùng nhãn hiệu, cùng thể tích làm việc hoặc công suất động cơ, cùng số người cho phép chở (kể cả lái xe) và kiểu loại xe có các ký tự tương đương với kiểu loại xe của ô tô, xe máy đã có trong Bảng giá. Trường hợp trong Bảng giá có nhiều kiểu loại xe tương đương thì cơ quan thuế xác định giá tính lệ phí trước bạ theo nguyên tắc lấy theo giá tính lệ phí trước bạ cao nhất. (Bảng giá theo quy định ở Thông tư 13/2022/TT-BTC).

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được xác định như sau:

  • Tài sản mới: 100%
  • Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 90%
  • Thời gian đã sử dụng từ trên 1 đến 3 năm: 70%
  • Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%
  • Thời gian đã sử dụng từ trên 6 đến 10 năm: 30%
  • Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%

Thời gian sử dụng của tài sản được tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm sản xuất thì thời gian sử dụng của tài sản được tính từ năm bắt đầu đưa tài sản vào sử dụng đến năm kê khai lệ phí trước bạ.

Mức thu phí:

A mua lại xe máy của B (đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại huyện M tỉnh X). Hiện tại, A muốn kê khai nộp lệ phí trước bạ tại huyện N tỉnh Y thì tùy thuộc vào đặc điểm của hai tỉnh X, Y mà mức thu lệ phí trước bạ sẽ khác nhau (theo điều 4 Thông tư 13/2022/TT-BTC), cụ thể:

Nếu M là địa bàn trong nhóm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở; Y là các địa bàn khác thì mức thu lệ phí được tính là 1%.

Nếu N là địa bàn trong nhóm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở còn X là địa bàn khác thì mức thu lệ phí được tính là 5%.

Nếu M, N là địa bàn trong nhóm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở thì mức thu lệ phí là 1%

Nếu M, N không thuộc địa bàn trong nhóm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở thì mức thu lệ phí là 1%.

Phí rút hồ sơ gốc xe máy khác tỉnh là bao nhiêu?
Phí rút hồ sơ gốc xe máy khác tỉnh là bao nhiêu?

Để biết thêm chi tiết về mức thu phí, mời các bạn tham khảo bài:

2. Rút hồ sơ gốc xe máy bao lâu?

Theo quy định tại điều 4 Thông tư 58/2020/TT-BCA, thời hạn cấp đăng ký, biển số xe:

  • Cấp lần đầu, cấp đổi biển số xe: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.
  • Cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời: Trong ngày.
  • Cấp lần đầu, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe: Không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Cấp lại biển số xe bị mất, biển số xe bị mờ, hỏng: Không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

=> Pháp luật hiện tại không quy định thời gian rút hồ sơ gốc xe máy

Bên mua sẽ rút hồ sơ tại cơ quan trước đây bên bán đã thực hiện việc đăng ký xe và xuất trình các giấy tờ như sau:

  • Giấy khai sang tên, di chuyển xe;
  • Giấy chứng nhận đăng ký xe máy;
  • Hợp đồng mua bán xe máy có công chứng hoặc có chứng thực;
  • Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của bên mua xe và của bên bán xe;
  • Sổ hộ khẩu của bên bán xe và bên mua xe.

3. Thủ tục rút hồ sơ gốc xe máy 2024

Để thực hiện thủ tục rút hồ sơ gốc xe máy cần thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Bên mua xe và bên bán xe sẽ đến cơ quan quan có thẩm quyền để công chứng, chứng thực hợp đông mua bán. Có thể ra Ủy ban nhân dân để tiến hành chứng thực hợp đồng mua bán xe máy hoặc ra văn phòng công chứng để công chứng hợp đồng mua bán.

Bước 2: Bên mua xe hoặc bên bán xe tiến hành rút hồ sơ gốc của xe máy tại phòng cảnh sát giao thông của cơ quan công an cấp quận, huyện nơi trước đây đã đăng ký xe. Khi đi rút hồ sơ bên thì chủ xe máy phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân; xuất trình sổ hộ khẩu.

Nếu là bên mua xe thì sẽ phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân; hợp đồng mua bán xe hoặc giấy ủy quyền của chủ xe về việc rút hồ sơ gốc.

Bước 3: Sau khi rút hồ sơ gốc bên mua xe đến phòng cảnh sát giao thông cấp quận, huyện nơi mình thường trú để thực hiện thủ tục sang tên xe và nộp lệ phí trước bạ tại chi cục thuế cấp quận, huyện

Giấy tờ cần nộp khi sang tên xe gồm:

  • Giấy khai sang tên di chuyển xe;
  • Hợp đồng mua bán xe máy;
  • Giấy chứng nhận đăng ký xe bản gốc;
  • Giấy tờ của người mua xe máy như chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, sổ hộ khẩu.

Khi thực hiện rút hồ sơ gốc xe máy cần lưu ý một số vấn đề như sau:

  • Bên mua xe máy cần tìm hiểu kỹ về nguồn gốc của xe, thông tin xe để đảm bảo xe đang thực hiện thủ tục rút hồ sơ gốc không có tranh chấp hoặc đang là tang vật liên quan đến các vụ án.
  • Khi thực hiện việc rút hồ sơ gốc thì cơ quan có thẩm quyền thường sẽ yêu cầu xuất trình chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu bản gốc để đối chiếu do đó cần phải lưu ý vấn đề này để có thể xuất trình khi được yêu cầu.

Trên đây, Hoatieu.vn đã cung cấp cho bạn đọc Phí rút hồ sơ gốc xe máy khác tỉnh 2024. Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết liên quan tại mục Hình sự, mảng Hỏi đáp pháp luật

Các bài viết liên quan:

Đánh giá bài viết
1 807
0 Bình luận
Sắp xếp theo