Giấy xác nhận tạm trú 2022 có thời hạn bao lâu?

Giấy xác nhận tạm trú có thời hạn bao lâu? Thủ tục xin xác nhận tạm trú được thực hiện thế nào? Bài viết dưới đây, HoaTieu.vn xin cập nhật và cung cấp thông tin gửi đến bạn đọc quy định hiện hành về giấy tạm trú và thủ tục đăng ký tạm trú. Mời các bạn cùng tham khảo.

Giấy xác nhận tạm trú là gì?
Giấy xác nhận tạm trú là gì?

1. Giấy xác nhận tạm trú là gì?

Giấy xác nhận tạm trú là mẫu giấy do các cơ quan có thẩm quyền tự soạn thảo và cung cấp cho công dân khi công dân đi thực hiện thủ tục xin xác nhận tạm trú.

Pháp luật hiện nay trong các văn bản về cư trú chưa hề có quy định về việc được cấp giấy xác nhận mà chỉ có quy định về việc cấp sổ tạm trú.

2. Giấy xác nhận tạm trú 2022 có thời hạn bao lâu?

Giấy xác nhận tạm trú có thời hạn bao lâu?

Theo quy định tại điều 2 Luật Cư trú 2020 (Có hiệu lực từ 1/7/2021) thì thời hạn tạm trú được quy định như sau: Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm

=> Sổ tạm trú có thời hạn 02 năm, 15 ngày trước khi hết thời hạn này thì bạn phải đi gia hạn tạm trú

Tuy nhiên từ 1/7/2021, khi người dân thực hiện đăng ký tạm trú không còn được cấp sổ tạm trú nữa mà thay vào đó cơ quan đăng ký cư trú cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú theo quy định tại điều 28 Luật Cư trú 2020

Trên thực tế chắc sẽ có sự khó khăn trong việc cập nhật nơi tạm trú vào cơ sở dữ liệu thay vì cấp sổ tạm trú như trước đây.

3. Thủ tục đăng ký tạm trú 2022

Để đăng ký tạm trú, người dân nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký tạm trú (bao gồm Công an xã, phường, thị trấn; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã)

Bước 1: Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú.

Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Bước 2: Cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận hồ sơ

Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Những trường hợp cần giấy xác nhận tạm trú?

Khi nào phải đăng ký tạm trú?

Theo quy định tại điều 27 Luật Cư trú 2020 thì điều kiện đăng ký tạm trú được quy định như sau:

Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

=> Những người khi sinh sống, học tập,... ở nơi không phải nơi thường trú trên 30 ngày thì phải đăng ký tạm trú.

5. Trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú 2022

Theo phân tích tại mục 4 bài này, người dân không phải đăng ký tạm trú trong các trường hợp sau:

  • Sinh sống, làm việc ... tại nơi thường trú
  • Thời gian đi khỏi nơi thường trú dưới 30 ngày

6. Không đăng ký tạm trú sẽ bị xử phạt như thế nào?

Theo Khoản 1, Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định thì công dân bắt buộc phải đăng ký tạm trú nếu rơi vào các trường hợp theo luật định. Trường hợp không thực hiện đăng ký tạm trú theo quy định thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, các mức phạt cụ thể như sau:

- Căn cứu Khoản 1, Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình quy định về vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú như sau:

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;

b) Không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;

c) Không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

- Điểm d, Khoản 2 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình, về vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú như sau:

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

d) Đã cư trú tại chỗ ở hợp pháp mới, đủ điều kiện đăng ký cư trú nhưng không làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật;

Như vậy, trường hợp không đăng ký tạm trú tại nơi ở trọ là chưa phù hợp với quy định của pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính tới 2 triệu đồng. Công dân cần phải nắm được thông tin để thực hiên đúng theo quy định nếu rơi vào trường hợp phải đăng ký tạm trú, tránh phải chịu xử phạt hành chính không đáng có.

Trên đây, Hoatieu.vn đã trả lời câu hỏi Giấy xác nhận tạm trú có thời hạn bao lâu? Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết liên quan tại mục Hành chính, mảng Hỏi đáp pháp luật.

Các bài viết liên quan:

Đánh giá bài viết
7 1.336
3 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Demons
    Demons

    Bổ ích

    Thích Phản hồi 16:41 21/07
    • Hoàng Thạch Thảo
      Hoàng Thạch Thảo

      Hữu ích

      Thích Phản hồi 16:41 21/07
      • Trần Dũng
        Trần Dũng

        Thanks ad.

        Thích Phản hồi 16:41 21/07