Hướng dẫn bình xét các danh hiệu thi đua, khen thưởng

Hướng dẫn bình xét các danh hiệu thi đua, khen thưởng

Quy định về xếp loại lao động và thi đua khen thưởng hay những bình xét các danh hiệu thi đua, khen thưởng đã được hoatieu.vn tổng hợp qua bài viết dưới đây. Mời các bạn tham khảo nội dung chi tiết.

Biên bản họp hội đồng thi đua khen thưởng - Mẫu số 2

Mẫu bản đăng ký thi đua khen thưởng

(Ban hành kèm theo Công văn số: 471 /HVTC-VP ngày 03 tháng 6 năm 2015)

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;

Căn cứ Thông tư 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;

Căn cứ vào các Công văn hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với các cơ sở đào tạo thuộc Bộ.

Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Học viện hướng dẫn bình xét các danh hiệu thi đua, khen thưởng như sau:

Phần I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

I. Đối tượng và nguyên tắc bình xét thi đua, khen thưởng

1. Đối tượng

  • Toàn thể cán bộ, viên chức làm việc tại Học viện.

2. Nguyên tắc

a. Nguyên tắc thi đua gồm:

  • Tự nguyện, tự giác, công khai;
  • Đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.

b. Nguyên tắc khen thưởng gồm:

  • Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời;
  • Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; không tặng thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạt được;
  • Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng;
  • Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất.

c. Bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới trong thi đua, khen thưởng.

d. Đối với cá nhân trong một năm chỉ đề nghị một hình thức khen thưởng cấp Nhà nước hoặc danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc".

e. Thời gian để đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo được tính từ khi có quyết định khen thưởng lần trước.

f. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình xét danh hiệu "Lao động tiên tiến". Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được xét tặng danh hiệu "Lao động tiên tiến".

g. Thời gian nghỉ thai sản theo quy định được tính để bình xét danh hiệu "Lao động tiên tiến".

h. Đối với cá nhân thuyên chuyển công tác, cơ quan, đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu "Lao động tiên tiến" (trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 6 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ).

Trường hợp được điều động, biệt phái đến cơ quan, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì việc xem xét, bình bầu danh hiệu "Lao động tiên tiến", "Chiến sĩ tiên tiến" do cơ quan, đơn vị điều động, biệt phái xem xét quyết định (có ý kiến nhận xét của cơ quan, đơn vị tiếp nhận cá nhân được điều động, biệt phái).

i. Hội đồng TĐ-KT Học viện chỉ bình xét đối với những tập thể và cá nhân đạt ≥ 70% số phiếu tín nhiệm ở đơn vị cơ sở và Hội đồng thi đua khen thưởng đơn vị; riêng cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua ngành", "Chiến sỹ thi đua toàn quốc" phải có tỷ lệ phiếu bầu từ 90% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng cấp đó (nếu thành viên vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu).

j. Không xét tặng danh hiệu "Lao động tiên tiến" đối với một trong các trường hợp sau: Mới tuyển dụng dưới 10 tháng, nghỉ từ 40 ngày làm việc trở lên, hợp đồng (ngắn hạn, thử việc, vụ việc), bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

II. Danh hiệu thi đua và các tiêu chuẩn bình xét thi đua

1. Danh hiệu "Lao động tiên tiến": Xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

  • Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;
  • Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua;
  • Tích cực học tập chính trị, văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ;
  • Có đạo đức, lối sống lành mạnh.

2. Danh hiệu "Chiến sĩ Thi đua cơ sở": Các đơn vị đề nghị không quá 15% trên tổng số cá nhân đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến". Khi áp dụng tỷ lệ, nếu số thập phân nhỏ hơn 5 thì làm tròn xuống, lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên.

Xét tặng cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau:

a. Là "Lao động tiên tiến";

b. Có sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng trong năm đề nghị, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được cơ quan, tổ chức, đơn vị công nhận.

* Cụ thể:

  • Đối với trường hợp là chủ nhiệm hoặc đồng chủ nhiệm đề tài NCKH: Phải có tóm tắt đề tài khoảng 01 trang và biên bản nghiệm thu đề tài trong năm đề nghị.
  • Đối với trường hợp khác thì phải có báo cáo sáng kiến được Hội đồng sáng kiến Học viện công nhận.

3. Danh hiệu "Chiến sĩ Thi đua ngành Tài chính": Đề nghị xét tặng cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau:

a. Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân 3 lần liên tục đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở", trong 3 năm đó chưa được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua ngành, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Bằng khen của Thủ tướng, Huân chương các hạng.

b. Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó có tác dụng ảnh hưởng đối với Bộ, ngành và do Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp Bộ, ngành xem xét, công nhận.

Cụ thể:

  • Chủ nhiệm hoặc đồng chủ nhiệm đề tài cấp Bộ hoặc có sáng kiến cấp Bộ.
  • Đối với trường hợp là đề tài cấp Học viện: Viết thành sáng kiến, nêu được phạm vi ảnh hưởng của đề tài đối với Bộ, ngành.

4. Danh hiệu "Chiến sĩ Thi đua toàn quốc": Được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số những cá nhân có hai lần liên tục đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua ngành Tài chính" trong đó có 06 năm liên tục đạt danh hiệu "chiến sĩ thi đua cơ sở"; sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua toàn quốc" phải đạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.

Thời điểm xét danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc" là năm liền kề với năm đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua ngành Tài chính lần thứ hai.

5. Danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến", "Tập thể lao động xuất sắc":

  • a. Tập thể Lao động tiên tiến: Được xét tặng cho các tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
  • Hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch được giao;
  • Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
  • Có trên 50% cá nhân trong đơn vị đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
  • Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

b. Tập thể lao động xuất sắc: Là tập thể tiêu biểu được lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến" và đạt các tiêu chuẩn sau:

  • Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;
  • Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
  • 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao. Có ít nhất 70% cá nhân của đơn vị đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến";
  • Có cá nhân đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
  • Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước.

III. Hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng

1. Hình thức "Bằng khen của Bộ trưởng":

a. Đối với cá nhân: Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

  • Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do bộ, ngành phát động hàng năm.
  • Lập được nhiều thành tích, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc Bộ, ngành.
  • 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến, giải pháp hoặc đề tài NCKH được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở, trong 02 năm đó chưa được tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Chiến sỹ thi đua ngành, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Bằng khen của Thủ tướng, Huân chương các loại.
Đánh giá bài viết
1 2.724
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.
0 Bình luận
Sắp xếp theo