Đề thi cuối kì 1 môn Sinh học lớp 8 năm học 2022 - 2023

Hoatieu xin chia sẻ một số Đề kiểm tra cuối kì 1 Sinh học 8 có lời giải và hướng dẫn chi tiết nhất. Mời các bạn tham khảo.

Mẫu đề thi cuối kỳ 1 lớp 8 môn Sinh học được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm có lời giải phù hợp với các hình thức đề kiểm tra hiện nay, giúp các em ôn tập hiệu quả chuẩn bị cho bài kiểm tra trên lớp.

1. Đề thi cuối kỳ 1 môn Sinh học lớp 8 (Đề số 1)

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 1

Năm học 2022 - 2023

Bài thi môn: Sinh học lớp 8

Thời gian làm bài: phút

A. Trắc nghiệm (Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm)

Câu 1 : Theo chiều từ trên xuống dưới, các bộ phận trong đường tiêu hóa của người được sắp xếp theo trình tự sau:

a. Miệng - hầu - thực quản - dạ dày - ruột non - ruột thẳng - ruột già - hậu môn.

b. Miệng - hầu - dạ dày - thực quản - ruột non - ruột già - ruột thẳng - hậu môn.

c. Miệng - hầu - thực quản - dạ dày - ruột non - ruột già - ruột thẳng - hậu môn.

d. Miệng - hầu - thực quản - dạ dày - ruột già - ruột non - ruột thẳng - hậu môn.

Câu 2 : Trong tế bào người, bào quan nào là nơi tổng hợp prôtêin?

a. Ribôxôm

b. Lizôxôm

c. Bộ máy Gôngi

d. Tất cả các phương án còn lại

Câu 3 : Nơron thần kinh có 2 chức năng cơ bản là

a. xử lý thông tin và phản xạ.

b. cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh.

c. phản xạ và dẫn truyền xung thần kinh.

d. phản xạ và cảm ứng.

Câu 4 : Lồng ngực ở người được hợp thành từ mấy loại xương?

a. 5

b. 4

c. 2

d. 3

Câu 5 : Vì sao người trưởng thành không thể cao thêm?

a. Vì tế bào màng xương bị hủy hoại

b. Vì sụn tăng trưởng không còn khả năng hóa xương

c. Vì người trưởng thành không còn khả năng dung nạp canxi

d. Vì đầu xương dài ở người trưởng thành bị thoái hóa

Câu 6 : Người mang nhóm máu B có thể truyền máu cho người mang nhóm máu nào dưới đây?

a. Nhóm máu AB

b. Nhóm máu A

c. Nhóm máu O

d. Tất cả các phương án còn lại

Câu 7 : Ở hệ tuần hoàn người, máu trong loại mạch nào dưới đây là máu đỏ thẫm?

a. Động mạch vành

b. Động mạch phổi

c. Tĩnh mạch phổi

d. Động mạch chủ

Câu 8 : Nhịp hô hấp là

a. số cử động hô hấp trong một phút.

b. số cử động hô hấp trong một giờ.

c. số lần hít vào trong một phút.

d. số lần thở ra trong một giờ.

Câu 9 : Đoạn đầu của ruột non có tên gọi là gì?

a. Hỗng tràng

b. Hồi tràng

c. Đại tràng

d. Tá tràng

Câu 10 : Khi nói về đồng hóa và dị hóa, nhận định nào dưới đây là đúng?

a. Đồng hóa và dị hóa là hai mặt của quá trình trao đổi chất, chúng không phụ thuộc lẫn nhau

b. Đồng hóa và dị hóa là hai quá trình diễn ra kế tiếp nhau, không lặp lại

c. Trong tế bào, các chất được tổng hợp từ đồng hóa có thể là nguyên liệu cho dị hóa

d. Đồng hóa là quá trình phân giải các chất, ngược lại dị hóa là quá trình tổng hợp các chất.

B. Tự luận

1. Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn ở người. (3 điểm)

2. Trình bày các đặc điểm cấu tạo chủ yếu của dạ dày. (2 điểm)

3. Giải thích nghĩa đen của câu nói: “Nhai kỹ no lâu”. (1 điểm)

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

A. Trắc nghiệm

Câu 1 : c. miệng - hầu - thực quản - dạ dày - ruột non - ruột già - ruột thẳng - hậu môn.

Câu 2 : a. Ribôxôm

Câu 3 : b. cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh.

Câu 4 : d. 3 (xương sườn, xương đốt sống và xương ức)

Câu 5 : b. Vì sụn tăng trưởng không còn khả năng hóa xương

Câu 6 : a. Nhóm máu AB (người mang nhóm máu B chứa kháng nguyên B trên hồng cầu, người mang nhóm máu A và nhóm máu O đều có kháng thể bêta trong huyết tương nên sẽ gây ngưng kết hồng cầu khi truyền máu. Trong khi đó người mang nhóm máu AB lại không có 2 kháng thể anpha và bêta trong huyết tương nên có thể nhận bất kỳ nhóm máu nào, kể cả nhóm máu B)

Câu 7 : b. Động mạch phổi (máu giàu CO2 đi từ tâm thất phải lên phổi để thực hiện trao đổi khí)

Câu 8 : a. số cử động hô hấp trong một phút.

Câu 9 : d. Tá tràng

Câu 10 : c. Trong tế bào, các chất được tổng hợp từ đồng hóa có thể là nguyên liệu cho dị hóa

B. Tự luận

1. Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ: Máu giàu CO2 (đỏ thẫm) từ tâm thất phải sẽ theo động mạch phổi về các động mạch nhỏ hơn rồi về các mao mạch ở phế nang, tại đây xảy ra quá trình trao đổi khí: CO2 từ máu khuếch tán vào phế nang và O2 từ phế nang khuếch tán vào máu. Sau trao đổi khí, máu giàu O2 (máu đỏ tươi) sẽ đi theo các tĩnh mạch nhỏ rồi về tĩnh mạch phổi trở về tâm nhĩ trái. (1,5 điểm)

- Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn: Máu giàu O2 (máu đỏ tươi) sẽ từ tâm thất trái lên động mạch chủ rồi đi đến các động mạch nhỏ hơn và mao mạch ở các cơ quan. Tại đây sẽ xảy ra quá trình trao đổi khí: O2 từ máu khuếch tán vào tế bào và ngược lại, CO2 từ tế bào sẽ khuếch tán vào máu, máu giàu CO2 (máu đỏ thẫm) sẽ đi theo các tĩnh mạnh nhỏ về tĩnh mạch chủ trên/tĩnh mạch chủ dưới rồi đổ vào tâm nhĩ phải. (1,5 điểm)

2. Các đặc điểm cấu tạo chủ yếu của dạ dày:

- Dạ dày là một bộ phận có dạng túi, phía trên nối với thực quản qua tâm vị, phía dưới nối với tá tràng qua môn vị (0,5 điểm).

- Thành dạ dày được cấu tạo gồm 4 lớp: lớp màng bọc, lớp cơ, lớp dưới niêm mạc và lớp niêm mạc. Trong đó lớp cơ dày, rất khỏe và được hợp thành từ ba loại cơ: cơ vòng, cơ dọc và cơ chéo (1 điểm)

- Lớp niêm mạc là nơi có nhiều tuyến tiết dịch vị (chứa enzim tiêu hóa) (0,5 điểm)

3. Khi nhai kỹ, thức ăn sẽ được nghiền nát, phân cắt thành dạng nhỏ mịn, nhờ vậy mà tăng bề mặt tiếp xúc với dịch tiêu hóa, làm tăng hiệu suất tiêu hóa, giúp cơ thể hấp thu được nhiều dưỡng chất hơn, đáp ứng được nhu cầu sử dụng chất dinh dưỡng của cơ thể trong thời gian dài hơn (no lâu hơn) (1 điểm).

2. Đề kiểm tra cuối kỳ môn Sinh học 8 (Đề số 2)

A. Trắc nghiệm (Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm)

Câu 1 : Loại nơron nào có thân nằm trong trung ương thần kinh?

a. Nơron hướng tâm và nơron trung gian

b. Nơron li tâm, nơron hướng tâm và nơron trung gian

c. Nơron hướng tâm và nơron li tâm

d. Nơron li tâm và nơron trung gian

Câu 2 : Ví dụ nào dưới đây minh họa cho miễn dịch tập nhiễm?

a. Con người không bao giờ mắc bệnh lở mồm long móng ở trâu bò

b. Người tiêm vacxin phòng lao không bị bệnh lao

c. Người đã từng bị thủy đậu thì sau này sẽ không mắc lại bệnh này.

d. Người mắc á sừng thì không lây cho người khác

Câu 3 : Bạch huyết có thành phần gần giống máu, chỉ khác là

a. ít hồng cầu, không có bạch cầu.

b. không có hồng cầu, ít tiểu cầu.

c. ít hồng cầu, không có tiểu cầu.

d. ít bạch cầu, không có tiểu cầu

Câu 4 : Cơ quan nào trong hệ hô hấp đảm nhiệm vai trò phát âm?

a. Thanh quản

b. Khí quản

c. Phế quản

d. Hầu

Câu 5 : Sự trao đổi khí ở tế bào và phổi có được là nhờ đâu?

a. Sự khuếch tán của khí O2 và khí CO2 từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

b. Sự khuếch tán của khí O2 và khí CO2 từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.

c. Hồng cầu thẩm thấu qua màng mao mạch, vận chuyển khí vào tế bào/phế nang và ngược lại

d. Áp suất chênh lệch cực lớn giữa màng tế bào và màng mao mạch

Câu 6 : Loại khí nào dưới đây có ái lực với huyết sắc tố rất mạnh, nhanh chóng chiếm chỗ của O2 trong máu, làm giảm nhanh hiệu quả hô hấp và có thể dẫn đến tử vong?

a. Tất cả các phương án còn lại

b. Khí CO

c. Khí N2

d. Khí H2

Câu 7 : Trong quá trình tiêu hóa, sự co bóp của các cơ ở dạ dày có vai trò chính là gì?

a. Phân cắt các chất đạm thành chuỗi axit amin

b. Làm ướt và hòa loãng thức ăn

c. Nghiền nhỏ và đảo trộn để thức ăn ngấm đều dịch vị

d. Đẩy thức ăn xuống ruột non

Câu 8 : Dịch tụy và dịch mật đổ vào bộ phận nào trong đường tiêu hóa?

a. Manh tràng

b. Dạ dày

c. Tá tràng

d. Đại tràng

Câu 9 : Ở người trưởng thành có cơ thể khỏe mạnh bình thường, thân nhiệt ổn định ở mức

a. 39oC

b. 37oC

c. 36oC

d. 38oC

Câu 10 : Vì sao trong những ngày giá rét, da chúng ta thường bị thâm tái?

a. Tất cả các phương án còn lại

b. Vì nhiệt độ thấp tiêu hủy một lượng lớn các mao mạch máu dưới da, khiến da không còn giữ được màu sắc hồng hào

c. Vì nhiệt độ hạ thấp khiến máu dưới da bị đông lại, chuyển màu thâm tái

d. Vì để giảm thiểu sự thất thoát nhiệt ra môi trường ngoài, các mạch máu dưới da co lại đồng thời lưu lượng máu qua da ít nên da bị thâm tái.

B. Tự luận

1. Trình bày quá trình tiêu hóa ở ruột non (3 điểm)

2. Nêu những đặc điểm giúp ruột non tăng khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng (2 điểm)

3. Giải thích nghĩa đen của câu: “Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói” (1 điểm)

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

A. Trắc nghiệm

Câu 1 : d. Nơron li tâm và nơron trung gian

Câu 2 : c. Người đã từng bị thủy đậu thì sau này sẽ không mắc lại bệnh này.

Câu 3 : b. không có hồng cầu, ít tiểu cầu.

Câu 4 : a. Thanh quản

Câu 5 : a. Sự khuếch tán của khí O2 và khí CO2 từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

Câu 6 : b. Khí CO

Câu 7 : c. Nghiền nhỏ và đảo trộn để thức ăn ngấm đều dịch vị

Câu 8 : c. Tá tràng (đoạn đầu của ruột non)

Câu 9 : b. 37oC

Câu 10 : d. Vì để giảm thiểu sự thất thoát nhiệt ra môi trường ngoài, các mạch máu dưới da co lại đồng thời lưu lượng máu qua da ít nên da bị thâm tái.

B. Tự luận

1. Quá trình tiêu hóa ở ruột non:

- Tại ruột non, quá trình tiêu hóa thức ăn chủ yếu diễn ra theo con đường hóa học, dưới tác dụng của ba loại dịch tiêu hóa: dịch tụy (do tụy tiết ra), dịch mật (do gan tiết ra) và dịch ruột (do niêm mạc ruột tiết ra).(1 điểm)

- 4 thành phần chính của thức ăn: gluxit, lipit, prôtêin và axit nuclêic đều được tiêu hóa ở ruột non:

+ Gluxit → Đường đôi → Đường đơn (dưới xúc tác của các enzim tiêu hóa) (0,5 điểm)

+ Prôtêin → Chuỗi peptit ngắn → Axit amin (dưới xúc tác của các enzim tiêu hóa) (0,5 điểm)

+ Lipit (dưới tác dụng của dịch mật) → Các giọt lipit nhỏ → Axit béo và Glixêrin (dưới xúc tác của các enzim tiêu hóa) (0,5 điểm)

+ Axit nuclêic → Nuclêôtit → Các thành phần của nuclêôtit (dưới xúc tác của các enzim tiêu hóa) (0,5 điểm)

2. Những đặc điểm giúp ruột non tăng khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng:

- Lớp niêm mạc ruột non gồ ghề, nhăn nheo với nhiều nếp gấp giúp gia tăng diện tích tiếp xúc với nguồn dinh dưỡng có trong lòng ruột sau quá trình tiêu hóa. (0,5 điểm)

- Trên bề mặt ruột non có vô số các lông ruột và lông cực nhỏ để tiếp cận sâu, hấp thụ được lượng dưỡng chất tối đa. (0,5 điểm)

- Hệ thống mao mạch máu và mạch bạch huyết dày đặc bao quanh ruột non giúp tiếp nhận và vận chuyển triệt để dưỡng chất có được sau quá trình tiêu hóa trở về tim và phân phối tới các cơ quan trong cơ thể. (1 điểm)

3. Khi trời nóng, để hạ nhiệt cơ thể, mồ hôi sẽ thoát ra nhiều hơn, cơ thể bị hao nước nhiều nên sinh cảm giác khát nước. Khi trời mát, nền nhiệt cơ thể chênh lệch nhiều so với nền nhiệt môi trường nên sẽ dẫn đến sự thất thoát nhiệt ra ngoài môi trường. Sự thất thoát này khiến cơ thể phải tự điều hòa bằng cách tăng sinh nhiệt, tức là đẩy nhanh quá trình dị hóa – phân giải các chất để cung cấp năng lượng nên cơ thể nhanh có cảm giác đói (1 điểm).

3. Đề cuối kỳ 1 sinh học 8 (Đề số 3)

TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất.

Câu 1. Các bác sĩ thường dùng ống nghe, nghe tiếng động của tim để chân đoán bệnh. Tiếng tim do đâu sinh ra?

A. Do sự co cơ tâm thất và đóng các van nhĩ thất

B. Do sự đóng các van tổ chim ở động mạch chủ và động mạch phổi gây ra

C. Do sự va chạm các mỏm tim vào lồng ngực

D. Câu A. B đúng.

Câu 2. Trong các yếu tố sau, yểu tố nào đóng vai trò chủ yếu làm cho công lớn nhất ?

A. Tiết diện cơ to

B. Nhịp co thích hợp.

C. Khối lnọng của vật tác động phải thích hợp

D. Tinh thần phấn khởi

Câu 3. Bào quan có chức năng tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng là:

A. Ti thể B. Lưới nội chất

C. Ribôxôm D. Bộ máy gôngi

Câu 4. Gặp người bị tai nạn gãy xương cẩn phải làm gì?


A. Đặt nạn nhân nằm yên

B. Tiến hành sơ cứu

C. Nắn lại ngay chỗ xương gãy

D. Cả A và B.

Câu 5. Hoạt động của van trong pha thất co là:

A. Van nhĩ thất mở, van động mạch đóng.

B. Cả hai van cùng mở

C. Van nhĩ thất đóng, van động mạch mở

D. Cả hai van cùng đóng.

Câu 6. Đặc điểm câu tạo chủ yếu của dạ dày là:

A. Có lớp cơ rất dày và khỏe.

B. Có 2 lớp cơ: cơ vòng và cơ dọc.

C. Có lớp niêm mạc với nhiều tuyến tiết dịch vị.

D. Cả A và C

Câu 7. Enzyme pepsin chi hoạt động hiệu quả trong môi trường có:

A. Axit HCl và nhiệt độ bình thường của cơ thể

B. Axit HCl loãng và nhiệt độ bình thường của cơ thể

C. Axit HC1 đặc và nhiệt độ bình thường của cơ thể

D. Cả A và B đều sai .

Câu 8. Các bệnh nào dễ lây qua đường hô hấp?

A. Bệnh Sars, bệnh lao phổi

B. Bệnh cúm, bệnh ho gà

C. Bệnh tả, bệnh về giun sán

D. Cả hai câu A và B đúng

II. TỰ LUẬN: (6 điểm)

Câu 1. Nêu các biện pháp bảo vệ, rèn luyện hệ hô hấp?

Câu 2. Trình bày vai trò của hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ bài tiết trong sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.

Câu 3. Với khẩu phần ăn đầy đủ và sự tiêu hóa diễn ra thuận lợi, những chất dinh dưõng được hấp thụ ở ruột non là những chất nào ? Phải ăn uống như thế nào để tránh bị đau dạ dày?

Lời giải chi tiết

I. TRẮC NGHIỆM. (4 điểm)

12345678
DAADCDBD

II. TỰ LUẬN: (6 điểm)

Câu 1. Các biện pháp bào vệ, rèn luyện hệ hô hấp:

- Cần tích cực xây dựng môi trường sống và làm việc có bầu không khí trong sạch, ít ô nhiễm bằng các biện pháp như:

- Trồng nhiều cây xanh

- Không xả rác bừa bãi

- Không hút thuốc lá

- Đeo khẩu trang chống bụi khi làm vệ sinh hay khi hoạt động ở môi trường nhiều bụi.

Cần tích cực rèn luyện để có một hệ hô hấp khoe mạnh bằng luyện tập thể dục thể thao phối hợp tập thở sâu và giảm nhịp thở thường xuvên, từ bé.

Câu 2. Trình bày vai trò của hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ bài tiết trong sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.

- Hệ tiêu hóa: biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng, thải phân

- Hệ hô hấp: lấy O2 và thải CO2

- Hệ tuần hoàn: vận chuyển ôxi và chất dinh dưỡng tới tế bào và vận chuyển CO2 tới phổi, chất thải tới các cơ quan bài tiết

- Hệ bài tiết: lọc từ máu các chất thải → bài tiết qua nước tiểu

Câu 3. Với khâu phần ăn đầy đủ và sự tiêu hóa diễn ra thuận lợi, những chất dinh dưỡng được hấp thụ ở ruột non là:

Đường, axit béo và glyxêrin, axit amin, các vitamin tan trong nước, các muối khoáng, nước.

Để tránh bị đau dạ dày ta cần thực hiện các biện pháp sau đây:

- Ăn uống hợp vệ sinh, tránh đồ ăn quá chua hay quá cay….

- Khẩu phần ăn hợp lý, bữa sáng nên ăn nhiều, bữa tối ăn ít chất béo ....

- Ăn uống đúng cách "nhai kĩ no lâu". Vệ sinh răng miệng sau khi ăn...

4. Đề thi cuối học kỳ 1 Sinh 8 (Đề số 4)

A. Trắc nghiệm

Câu 1: Loại xung thần kinh nào dưới đây chỉ có ở vòng phản xạ mà không có ở cung phản xạ?

a. Xung thần kinh li tâm

b. Xung thần kinh hướng tâm

c. Xung thần kinh liên hệ ngược

d. Tất cả các phương án còn lại

Câu 2: Huyết sắc tố trong hồng cầu người khi kết hợp với loại khí nào sẽ có màu đỏ tươi?

a. Khí nitơ

b. Khí ôxi

c. Khí cacbônic

d. Khí heli

Câu 3: Trong hệ miễn dịch người, tế bào limphô T có nhiệm vụ gì?

a. Phá hủy tế bào cơ thể đã bị nhiễm bệnh

b. Tham gia vào quá trình thực bào

c. Tiết ra kháng thể chống lại các kháng nguyên lạ

d. Tất cả các phương án còn lại

Câu 4: Ion khoáng nào đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình đông máu?

a. Ion magiê

b. Ion natri

c. Ion kali

d. Ion canxi

Câu 5: Thói quen nào dưới đây đặc biệt có hại cho hệ hô hấp?

a. Ăn đồ chiên rán

b. Không rửa tay trước khi ăn

c. Hút thuốc lá

d. Uống nước ngọt có gas

Câu 6: Trong cử động hít vào, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành có trạng thái như thế nào?

a. Cơ liên sườn ngoài dãn, cơ hoành co

b. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều co

c. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều dãn

d. Cơ liên sườn ngoài co, cơ hoành dãn

Câu 7: Trong tuyến nước bọt có chứa enzim tiêu hóa nào?

a. Enzim lipaza

b. Enzim mantaza

c. Enzim amilaza

d. Enzim prôtêaza

Câu 8: Biện pháp nào dưới đây giúp chúng ta chống nóng trong mùa hè?

a. Thường xuyên rèn luyện thân thể để tăng sức chịu đựng của cơ thể trong mùa nắng nóng

b. Trồng nhiều cây xanh để lấy bóng mát và làm dịu nhiệt ngoài trời

c. Dùng đồ bảo hộ khi đi nắng: mũ, nón, áo chống nắng….

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 9: Khi cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi hoàn toàn thì

a. quá trình đồng hóa diễn ra mạnh hơn quá trình dị hóa.

b. quá trình dị hóa diễn ra mạnh hơn quá trình đồng hóa.

c. quá trình đồng hóa cân bằng với quá trình dị hóa.

d. quá trình đồng hóa và dị hóa có giá trị bằng 0.

Câu 10: HCl trong dịch vị có vai trò gì?

a. Biến đổi chất đạm thành các chuỗi axit amin ngắn

b. Tạo môi trường lý tưởng (pH trong khoảng 2-3) cho tiền enzim pepsin biến đổi thành enzim pepsin

c. Nghiền nát và phân cắt thức ăn, giúp chúng thấm đều enzim tiêu hóa

d. Làm loãng thức ăn có trong dạ dày

B. Tự luận

1. Trình bày các nhóm máu ở người (Theo nghiên cứu của Các Lanstâynơ) và nguyên tắc truyền máu. (5 điểm)

2. Vì sao prôtêin trong thức ăn bị dịch vị tiêu hóa nhưng prôtêin của niêm mạc dạ dày thì không? (1 điểm)

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

A. Trắc nghiệm

Câu 1: c. Xung thần kinh liên hệ ngược

Câu 2: b. Khí ôxi

Câu 3: a. Phá hủy tế bào cơ thể đã bị nhiễm bệnh

Câu 4: d. Ion canxi (cùng với enzim trong tiểu cầu giúp biến đổi chất sinh tơ máu thành tơ máu vây lấy các tế bào máu)

Câu 5: c. Hút thuốc lá (vì trong khói thuốc lá có rất nhiều thành phần độc hại, đặc biệt là nicôtin có thể gây ung thư phổi)

Câu 6: b. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều co

Câu 7: c. Enzim amilaza

Câu 8: d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 9: a. quá trình đồng hóa diễn ra mạnh hơn quá trình dị hóa. (vì khi nghỉ ngơi, chúng ta tiêu tốn rất ít năng lượng nên dị hóa – quá trình phân giải các chất để sản sinh năng lượng cung cấp cho các hoạt động của cơ thể - cũng chạm mức tối thiểu)

Câu 10: b. Tạo môi trường lý tưởng (pH trong khoảng 2-3) cho tiền enzim pepsin biến đổi thành enzim pepsin

B. Tự luận

1. Các nhóm máu:

Theo nghiên cứu của Các Lanstâynơ, trên hồng cầu người có 2 loại kháng nguyên là A và B; trong huyết tương có hai kháng thể tương ứng là anpha và bêta (kháng nguyên gặp kháng thể tương ứng sẽ gây ngưng kết). (0,5 điểm)

Tương ứng với 2 cặp kháng nguyên – kháng thể này là 4 nhóm máu:

- Nhóm máu AB: có kháng nguyên A và B trên hồng cầu, không có kháng thể trong huyết tương (0,5 điểm)

- Nhóm máu A: có kháng nguyên A trên hồng cầu, có kháng thể bêta trong huyết tương (0,5 điểm)

- Nhóm máu B: có kháng nguyên B trên hồng cầu, có kháng thể anpha trong huyết tương (0,5 điểm)

- Nhóm máu O: không có kháng nguyên trên hồng cầu, có kháng thể anpha và bêta trong huyết tương. (0,5 điểm)

Nguyên tắc truyền máu: kháng nguyên trên hồng cầu của người cho phải phù hợp với kháng thể có trong huyết tương của người nhận (đảm bảo không phải là cặp kháng nguyên – kháng thể tương ứng để gây ngưng kết hồng cầu) (0,5 điểm). Theo đó:

- Nhóm máu AB: chỉ truyền được cho nhóm máu AB, có thể nhận từ tất cả các nhóm máu khác (0,5 điểm)

- Nhóm máu A: truyền được cho nhóm máu A, AB, có thể nhận từ nhóm máu A và O (0,5 điểm)

- Nhóm máu B: truyền được cho nhóm máu B, AB, có thể nhận từ nhóm máu B và O (0,5 điểm)

- Nhóm máu O: có thể truyền cho tất cả các nhóm máu khác và chỉ có thể nhận máu từ nhóm máu O (0,5 điểm)

(Học sinh có thể vẽ sơ đồ tương tự sách giáo khoa đều cho điểm tuyệt đối)

2. Prôtêin trong thức ăn bị dịch vị tiêu hóa nhưng prôtêin của niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ bởi vì chất nhày phủ ngoài lớp niêm mạc của dạ dày đã giúp ngăn cách lớp niêm mạc với enzim tiêu hóa có trong dịch vị (enzim pepsin). (1 điểm)

5. Đề kiểm tra cuối kì 1 lớp 8 môn Sinh học (Đề số 5)

I. TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)

Câu 1. Hãy chọn phưong án trả lời đúng nhất:

1. Nguyên nhân nào dẫn tới sự khác nhau giữa hộ xương người và bộ xương thú?

A. Đứng thẳng và lao động.

B. Ăn thịt, ăn chín,

C. Có tư duy trừu tượng

D. sống thành xã hội

2. Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng cửa cơ thể người ?

A. Các cơ quan trong cơ thề người đều được cấu tạo bởi tế bào

B. Các hoạt động sống của tế bào là cơ sờ cho các hoạt động sống của cơ thể

C. Khi toàn bộ các tế bào bị chết thi cơ thể sẽ chết.

D. Câu A và B đúng.

3. Vừa tham gia dẫn khí hô hấp, vừa là bộ phận của cơ quan phát âm là:

A. Khí quản

B. Phổi

C. Thanh quản

D. Phế quản

4. Enzim tiêu hoá tác động đến thức ăn như thế nào?

A. Enzim tiêu hoá là loại xúc tác sinh học có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng.

B. Mỗi loại enzim tiêu hoá chỉ tác động được trong một môi trường nhất định, đến một loại thức ăn nhất định.

C. Có sự phối hợp giữa các enzim tiêu hoá trong việc biến đổi thức ăn từ những chất phức tạp thành những chất dinh dưỡng hấp thụ được.

D. Câu B và C đúng.

5. Loại bạch cầu nào diệt khuẩn bằng cách thực bào ?

A. Bạch cầu ưa axit

B. Limphô bào B và T

C. Bạch cầu timig tính và đại thực bào (bạch cầu đơn nhân)

D. Bạch cầu ưa kiềm

6. Một cung phản xạ gồm đầy đủ các thành phần sau:

A. Nơron hướng tâm. nơron li tâm, cơ quan thụ cảm, cơ quan phản ứng

B. Nơron hướng tâm, nơron li tâm, nơron trung gian, cơ quan thụ cảm. cơ quan phản ứng

C. Nơron hướng tâm, nơron li tâm, noron trung gian, cơ quan thụ cảm, cơ quan phản xạ

D. Nơron hướng tâm, nơron li tâm, nơron trung gian, cơ quan phản xạ

Câu 2. Chọn các cụm từ: cầu tạo cặiia tim, tù' tâm thất, chu kì, pha dăn chung điền vào chỗ trống (...) thay cho các số 1,2, 3... đổ hoàn chinh các câu sau:

Tim co dãn theo……….(1)…………..Mỗi chu kì gồm 3 pha: pha nhĩ co, pha thất co……(2)……..

Sự phối hợp hoạt động của các thành phần……..(3)…………qua 3 pha làm cho máu được bơm theo một chiều từ tâm nhĩ vào tâm thất và…….(4)…… vào động mạch.

II. TỰ LUẬN: (5 điểm)

Câu 1. Huyết áp là gì ? Nguyên nhân nào làm cho máu chảy nhanh ở cung động mạch, chậm ở mao mạch ? Điều nàv có ý nghĩa gì ?

Câu 2. Ở dạ dày có những hoạt động tiêu hoá nào?

Câu 3. Vai trò chù yếu của ruột già trong quá trình tiêu hoá là gì?

Câu 4. Muốn nấu thịt mau mềm, người ta thường cho thêm vào trái gì khi nấu thịt? Tại sao?

Lời giải chi tiết

I. TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)

Câu 1.

123456
ADCDCB

Câu 2.

(1) -chu kì,

(2) - pha dãn chung,

(3) - cấu tạo của tim,

(4) - từ tâm thất.

II. TỰ LUẬN: (5 điểm)

Câu 1.

* Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch do tâm thất co và dãn, có huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu. Càng chảy về gần tim thì huyết áp càng giảm. Huyết áp là chỉ số biểu thị sức khỏe.

*Nguyên nhân: Do sự giảm dần của huyết áp. Nhờ chảy nhanh trong động mạch, máu tới các cư quan được kịp thời, tại các tế bào của cơ quan, máu chảy chậm giúp cho sự trao đổi chất diễn ra đầy đủ.

Câu 2. Ở dạ dày diễn ra các hoạt động tiêu hoá sau:

+ Tiết dịch vị

+ Biến đổi lí học của thức ăn

+ Biển đổi hoá học của thức ăn

+ Đẩy thức ăn từ dạ dày xuống ruột

Câu 3. Vai trò chủ yếu của ruột già trong, quá trình tiêu hoá là:

+ Hấp thu thêm phần nước còn cần cho cơ thể

+ Thải phân ra môi trường ngoài.

Câu 4. Muốn nấu thịt mau mềm, người ta thường cho thêm trái đu đủ non vào nấu cùng với thịt. Vì trong trái đu đủ non có pepsin là một enzim có tác dụng phản cắt protein (enzim pepsin cùng có ở dạ dày).

Trên đây là tổng hợp các mẫu Đề thi cuối kì 1 môn Sinh học lớp 8 năm học 2022 - 2023. Mời các bạn cùng tham khảo thêm các bài tập khác trong chương trình Lớp 8 mảng Học tập nhé.

Các bạn cùng tham gia group Bạn Đã Học Bài Chưa? để thảo luận học tập và giải đáp bất cứ điều gì chưa hiểu nhé, thành viên trong nhóm sẽ giúp đỡ rất tận tình.

Đánh giá bài viết
1 21
0 Bình luận
Sắp xếp theo