Giáo án Toán lớp 3 Kết nối tri thức Học kì 2 (2 Bộ)

Tải về
Lớp: Lớp 3
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giáo án
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Giáo án Toán lớp 3 Kết nối tri thức học kì 2 theo Công văn 2345 gồm 2 bộ, mang đến đầy đủ kế hoạch bài dạy của chương trình HK2, giúp giáo viên tham khảo nhằm soạn giáo án bài giảng tiết kiệm thời gian và công sức hơn. Mời các bạn tải file Word trọn bộ Giáo án Toán lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức cho phép chỉnh sửa trên HoaTieu.vn.

Tài liệu này gồm 2 bộ Giáo án Toán lớp 3 KNTT học kì 2, trong đó:

  • Bộ số 2 gồm đủ các bài từ 45 đến 81, tương ứng với tuần 19 đến 35 trong hk2.
  • Bộ số 2 soạn theo tuần 19 đến 35 của hk2.

Các bài học cụ thể:

Chủ đề 8: Các số đến 10000

  • Bài 45: Các số có bốn chữ số. Số 10000
  • Bài 46: So sánh các số trong phạm vi 10000
  • Bài 47: Làm quen với chữ số La Mã
  • Bài 48: Làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm
  • Bài 49: Luyện tập chung

Chủ đề 9: Chu vi, diện tích một số hình phẳng

  • Bài 50: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông
  • Bài 51: Diện tích của một hình. Xăng - ti - mét vuông
  • Bài 52: Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông
  • Bài 53: Luyện tập chung

Chủ đề 10: Cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 10000

  • Bài 54: Phép cộng trong phạm vi 10000
  • Bài 55: Phép trừ trong phạm vi 10000
  • Bài 56: Nhân số có bốn chữ số với một số có một chữ số
  • Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
  • Bài 58: Luyện tập chung

Chủ đề 11: Các số đến 100000

  • Bài 59: Các số có năm chữ số. Số 100000
  • Bài 60: So sánh các số trong phạm vi 100000
  • Bài 61: Làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn
  • Bài 62: Luyện tập chung
  • Chủ đề 12: Cộng, trừ trong phạm vi 100000
  • Bài 63: Phép cộng trong phạm vi 100000
  • Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100000
  • Bài 65: Luyện tập chung

Chủ đề 13: Xem đồng hồ. Tháng - năm. Tiền Việt Nam

  • Bài 66: Xem đồng hồ. Tháng - năm
  • Bài 67: Thực hành xem đồng hồ, xem lịch
  • Bài 68: Tiền Việt Nam
  • Bài 69: Luyện tập chung

Chủ đề 14: Nhân, chia trong phạm vi 100000

  • Bài 70: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số
  • Bài 71: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số
  • Bài 72: Luyện tập chung

Chủ đề 15: Làm quen với yếu tố thống kê, xác suất

  • Bài 73: Thu thập, phân loại, ghi chép số liệu. Bảng số liệu
  • Bài 74: Khả năng xảy ra của một sự kiện
  • Bài 75: Thực hành và trải nghiệm thu thập, phân loại, ghi chép số liệu, đọc bảng số liệu

Chủ đề 16: Ôn tập cuối năm

  • Bài 76: Ôn tập các số trong phạm vi 10000, 100000
  • Bài 77: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100000
  • Bài 78: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000
  • Bài 79: Ôn tập hình học và đo lường
  • Bài 80: Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện
  • Bài 81: Ôn tập chung

Giáo án Toán lớp 3 Kết nối tri thức học kì 2 Bộ 2 (Bài 45-81)

BÀI 45: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ. SỐ 10 000 (3 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:

- Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000.

- Nhận biết được số tròn nghìn.

- Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề..

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:

- Năng lực mô hình hoá toán học: Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn.

- Năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết).

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.

- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

Đối với giáo viên

- Giáo án.

- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Các khối lập phương lớn, tấm 100, thanh 10 và các khối lập phương nhỏ như SGK.

Đối với học sinh

- SHS Toán 3 KNTT

- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1: SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi bước vào bài học.

b. Cách thức tiến hành

- GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, đáp nhanh

+ 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia trả lời sau đó đổi lại.

+ Nội dung về Quan hệ giữa các hàng đã học.

10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị.

...

10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn.

+ GV mời vài cặp thực hành trước lớp

- Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số; nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. Chúng ta cùng vào bài Bài 45 – Tiết 1: Các số có bốn chữ số.

B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu:

Bước đầu đọc và viết các số có bốn chữ số; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số.

b. Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ trong phần khám phá, mô tả hình ảnh minh hoạ.

- GV cho HS quan sát một khối lập phương (tương đương với số 1 000 – như hình vẽ trong SGK) rồi quan sát, nhận xét.

- GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK các nhóm khối 1 000, tấm 100, thanh 10 và viên 1 đơn vị rồi nhận xét:

+ Mỗi khối lập phương lớn có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? Nhóm thứ nhất có … khối như thế hay có … khối lập phương nhỏ.

+ Mỗi tấm có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? Nhóm thứ hai có … tấm như thế hay có … khối lập phương nhỏ.

+ Mỗi thanh chục có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? Nhóm thứ ba có … thanh như thế hay có … khối lập phương nhỏ; Nhóm thứ tư có … khối lập phương nhỏ.

- GV kết luận: Như vậy trên hình vẽ có 3000, 400, 20 và 1 khối lập phương nhỏ.

- GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. GV hướng dẫn HS nhận xét: Coi 1 khối lập phương nhỏ là 1 đơn vị thì ở hàng đơn vị có 1 đơn vị, ta viết 1 ở hàng đơn vị; coi 10 khối lập phương nhỏ là 1 chục thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 100 khối lập phương nhỏ là 1 trăm thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 1 000 khối lập phương nhỏ là 1 nghìn thì ở hàng nghìn có 3 nghìn, ta viết 3 ở hàng nghìn.

- GV gợi ý cho HS tự nêu: Số gồm 3 nghìn, 4 trăm, 2 chục và 1 đơn vị, viết là 3 421, đọc là Ba nghìn bốn trăm hai mươi mốt.

- GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu: Số 3 421 là số có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 3 chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một đơn vị.

- GV cho HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu tương tự như trên.

 

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:

- HS đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số; nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số.

b. Cách tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 (Hoạt động)

Chọn số thích hợp với cách đọc

- GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình, suy nghĩ cách làm bài.

- GV gợi ý HS: dựa vào cách viết số: Viết lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

- GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, các bạn còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung.

- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 (Hoạt động)

Số?

- GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số còn thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm bốn.

- GV lưu ý HS các số liên tiếp.

- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 (Hoạt động):

Số?

- GV hướng dẫn HS: Viết các chữ số của hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị lần lượt từ trái sang phải.

- GV mời một HS nêu đáp án, các bạn khác chú ý lắng nghe so sánh kết quả với bạn.

- GV chữa bài, nhận xét, đánh giá.

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 (Hoạt động):

- GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu BT4:

Rô-bốt viết các số tròn nghìn lên mỗi tấm biển trên đường đến toà lâu đài (như hình vẽ). Hỏi mỗi tấm biển có dấu “?” viết số nào?

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh: Đếm xuôi các số tròn nghìn, bắt đầu từ 1000 rồi đến số thích hợp vào chỗ trống.

- GV mời một HS nêu đáp án, các bạn khác lắng nghe so sánh kết quả với bạn.

- GV chữa bài, nhận xét, đánh giá.

C. VẬN DỤNG:

a) Mục tiêu:

- Vận dụng kiến thức về số tròn trăm, tròn chục để giải quyết bài toán.

b) Cách tiến hành:

Bài tập: Trong hộp có 3 quả bóng. Trên mỗi quả bóng ghi một trong các số: 450, 800, 1 000. Mai thích những quả bóng ghi số tròn trăm, Việt thích những quả bóng ghi số tròn nghìn và Nam thích những quả bóng ghi tròn chục. Hỏi nếu các bạn Mai, Việt và Nam lần lượt lấy bóng ghi số yêu thích của mình và cất vào túi, thì trong túi của mỗi bạn có bao nhiêu quả bóng?

- GV yêu cầu HS nhận biết yêu cầu của bài, sau đó thực hiện cá nhân.

- GV sửa bài, khuyến khích HS giải thích.

- GV nhận xét, đánh giá.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Làm các bài tập trong SBT.

+ Đọc và xem trước "Tiết 2. Số 10 000."

 

 

 

- HS tham gia trò chơi.

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe.

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS quan sát hình ảnh.

 

 

 

 

- HS nhận xét: Mỗi khối lập phương gồm 10 tấm ghép lại, mỗi tấm có 100 khối lập phương đơn vị.

+ Mỗi khối lập phương lớn có 1 000 khối lập phương nhỏ. Nhóm thứ nhất có 3 khối như thế hay có 3 000 khối lập phương nhỏ.

+ Mỗi tấm có 100 khối lập phương nhỏ. Nhóm thứ hai có 4 tấm như thế hay có 400 khối lập phương nhỏ.

+ Mỗi thanh chục có 10 khối lập phương nhỏ. Nhóm thứ ba có 2 thanh như thế hay có 20 khối lập phương nhỏ; Nhóm thứ tư có 1 khối lập phương nhỏ.

 

- HS quan sát bảng và nhận xét.

 

 

 

 

 

 

- HS đọc: Ba nghìn bốn trăm hai mươi mốt.

- HS nêu: Số 3 421 là số có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 3 chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một đơn vị.

 

 

 

 

 

 

- HS đọc đề và quan sát hình, lắng nghe GV hướng dẫn.

- Kết quả:

 

 

 

 

- Kết quả:

Các số còn thiếu lần lượt là:

a. 2 970, 2 971, 2 972, 2 974, 2 975.

b. 5 000, 5 002, 5 003, 5 005.

 

 

 

 

- HS chú ý lắng nghe để biết cách làm

- Kết quả:

 

 

 

 

 

 

 

 

- Kết quả:

 

 

 

 

- Kết quả:

Mai thích những quả bóng ghi số tròn trăm nên số bóng của Mai là 800 quả bóng.

Việt thích những quả bóng ghi số tròn nghìn nên số bóng của Việt là 1 000 quả bóng.

Số bóng của Nam là 450 quả bóng.

 

 

 

- HS lắng nghe.

 

 

 

- HS lắng nghe và thực hiện.

...

Giáo án Toán lớp 3 Kết nối tri thức học kì 2 Bộ 2 (Tuần 19-35)

TUẦN 19

TOÁN

CHỦ ĐỀ 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000

Bài 46: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (TIẾT 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù:

- HS biết cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000; xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm không quá 4 số (trong phạm vi 10 000); thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn vầ ngược lại trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000)

- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học

2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.

3. Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:

- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Chia lớp thành 2 đội. Gv đưa ra 5 số và cách đọc các số đó. Gọi mỗi đội 3 HS, YC HS gắn cách đọc với các số tương ứng. Nhóm nào gắn nhanh nhất thì giành chiến thắng

- GV Nhận xét, tuyên dương.

- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS tham gia trò chơi

 

 

- HS lắng nghe.

2. Khám phá

- GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám phá và đọc lời thoại trong nhóm đôi.

- GV sử dụng các mô hình nghìn, trăm, chục, đơn vị xếp thành các số cho HS quan sát rồi so sánh.

- GV lấy một số VD khác, YC HS nêu cấu tạo số của những số đó rồi làn lượt so sánh từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

- YC HS nêu cách so sánh của từng cặp số. Sau đó rút ra kết luận.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

=> GV chốt:

+ Trong hai số, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn;

+ Nếu hai só có cùng số các chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua phải

+ Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau

- HS quan sát, đọc lời thoại trong nhóm đôi

 

 

 

- HS quan sát và thực hiện theo

- HS thực hiện so sánh các cặp số để rút ra kết luận

- 2-3 HS nêu cách so sánh.

+ Trong hai số, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn;

+ Nếu hai só có cùng số các chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua phải

+ Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung

- HS lắng nghe và nhắc lại

 

3. Hoạt động

Bài 1:

- Gọi HS đọc YC bài.

- GV YC HS làm vở

- Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài

 

 

 

 

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 2:

- Gọi HS đọc bài.

- Bài yêu cầu làm gì?

 

- GV YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra đáp án

- Gọi các nhóm trả lời từng câu hỏi

 

? Em làm thế nào để tìm ra bạn ra khỏi mê cung qua cửa ghi số lớn nhất/bé nhất?

 

 

 

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 3:

- Gọi HS đọc YC bài.

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra bài

- Gọi các nhóm báo cáo

? Để sắp xếp tên các cây cầu theo thứ tự từ dài nhất đến ngắn nhất em đã làm như thế nào?

- GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương

- Điền dấu <, >, = vào ô trống

- HS làm bài cá nhân

- HS nối tiếp đọc. HS NX

a/ 856 < 7560

5 831 > 5381

6 742 < 7 624

8 905 < 8 955

b/ 6 500 > 600 + 5

4100 = 4000 + 100

1 001 > 100 + 1

3257 = 3 000 + 200 + 50 + 7

- 2 -3 HS đọc.

- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- HS làm việc theo nhóm

- Các nhóm trả lời. Nhóm khác nhận xét, bổ sung

a/ Bạn Việt ra khỏi mê cung qua cửa ghi số 1 240; Bạn Nam ra cửa ghi số 2 401; Bạn Mai ra cửa ghi số 1 420

b/ Bạn Nam ra khỏi mê cung qua cửa ghi số lớn nhất

c/ Bạn Việt ra khỏi mê cung qua cửa ghi số nhỏ nhất

- 2 -3 HS đọc.

- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.

- HS làm bài cá nhân, trao đổi chéo vở

- 3-4 nhóm báo cáo kết quả

a/ Trong những cây cầu đó, cây cầu Đình Vũ –Cát Hải dài nhất, cây cầu Cần Thơ ngắn nhất

b/ Tên những cây cầu theo thứ tự từ dài nhất đến ngắn nhất: Cầu Đình Vũ, cầu Vĩnh Thịnh, cầu Nhật Tân, cầu Cần Thơ

...

>> Tải file về máy để xem trọn bộ Giáo án Toán lớp 3 Kết nối tri thức học kì 2!

Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong chuyên mục Giáo án > Giáo án lớp 3

Đánh giá bài viết
1 8
Giáo án Toán lớp 3 Kết nối tri thức Học kì 2 (2 Bộ)
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Toán lớp 3 Kết nối tri thức Học kì 2 (2 Bộ)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo