Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Tải về
Dạng tài liệu: Biểu mẫu

Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (Mẫu BM-19 ban hành kèm theo Thông tư 44/2026/TT-BGDĐT) là biểu mẫu được sử dụng để xác lập thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền và tổ chức, cá nhân chủ trì trong quá trình triển khai các nhiệm vụ thuộc chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Mẫu hợp đồng quy định rõ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên liên quan; nội dung công việc cần thực hiện; thời gian triển khai; kinh phí thực hiện; phương thức nghiệm thu, đánh giá kết quả và các điều khoản khác theo quy định hiện hành. Việc sử dụng thống nhất biểu mẫu này góp phần nâng cao tính minh bạch, bảo đảm cơ sở pháp lý cho quá trình tổ chức, quản lý và giám sát nhiệm vụ khoa học, công nghệ. Đây là tài liệu quan trọng giúp các đơn vị thực hiện đúng quy trình, bảo đảm hiệu quả trong hoạt động nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo.

1. Mẫu hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của chương trình KHCN và đổi mới sáng tạo

2. Nội dung hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của chương trình KHCN và đổi mới sáng tạo

BM-19

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tổ chức chủ trì chương trình:...
_______

Số: ....../20...../...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

......., ngày ..... tháng ..... năm 20.....

HỢP ĐỒNG
GIAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦA
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

- Căn cứ Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

- Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;

- Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;

- Căn cứ Thông tư số.... 202../TT-BGDĐT ngày tháng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về quản lý chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Căn cứ Thông tư số..... 202../TT-BGDĐT ngày tháng năm... của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Căn cứ Quyết định số. /QĐ-BGDĐT ngày tháng..... năm của Bộ

trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt chương trình KHCN&ĐMST và danh mục nhiệm vụ của chương trình.

CHÚNG TÔI GỒM

1. Bên đặt hàng (Bên A):

- Đại diện là Ông/Bà: .........................................................................................

- Chức vụ: .......................................................................................................…

- Địa chỉ: ........................................................................................................…

- Điện thoại: ......................................................................................................

- Số tài khoản: ................................. Tại ............................................................

2. Bên nhận đặt hàng (Bên B)

a) Tổ chức chủ trì chương trình:

- Đại diện là Ông/Bà: ...................................................………..........................

- Chức vụ: ..........................................................................................................

- Địa chỉ: .................................................................………................................

- Điện thoại: ................................................................…….............................

- Số tài khoản: .................................. Tại...........................................…..........

b) Chủ nhiệm chương trình

- Đại diện là Ông/Bà: ..................................……............................................

- Chức vụ: ......................................................….............................................

- Địa chỉ: .....................................................……………................................

- Điện thoại: ..........................................................………………………......

c) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:

- Đại diện là Ông/Bà: .................................................…….............................

- Chức vụ: .........................................................……......................................

- Địa chỉ: ..........................................................……………..........................

- Điện thoại: ........................................Email: .................................................

- Số tài khoản: ............................................................………..........................

d) Chủ nhiệm nhiệm vụ:

- Đại diện là Ông/Bà: .......................................................................................

- Chức vụ: ....................................................…...............................................

- Địa chỉ: .......................................................................….............................

- Điện thoại: ........................................Email: .................................................

Hai bên cùng thỏa thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của chương trình (sau đây gọi tắt là Hợp đồng giao nhiệm vụ) với các điều khoản sau:

Điều 1. Đặt hàng thực hiện

Bên A đặt hàng Bên B thực hiện nhiệm vụ “............................” mã số , với các nội dung trong Thuyết minh nhiệm vụ đã được phê duyệt (sau đây gọi tắt là Thuyết minh). Thuyết minh là bộ phận không tách rời của Hợp đồng.

Điều 2. Thời gian và tiến độ thực hiện nhiệm vụ

Thời gian thực hiện nhiệm vụ: từ tháng ......năm 20............ đến tháng ......... năm 20........

Điều 3. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ

1. Tổng kinh phí bên A giao cho bên B thực hiện nhiệm vụ (Giá trị hợp đồng) là: ...đồng (bằng chữ:.........), trong đó:

+ Kinh phí được giao khoán: .................(bằng chữ ..........).

+ Kinh phí không được giao khoán: ...............(bằng chữ.........).

2. Phương thức khoán chi (theo quy định tại ...): ....

Điều 4. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên

1. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên A

a) Thực hiện đầy đủ các quy trình, quy định liên quan trong quá trình quản lý nhiệm vụ;

b) Cung cấp các thông tin cần thiết cho Bên B trong quá trình triển khai, thực hiện nhiệm vụ;

c) Tổ chức đánh giá trong kỳ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và trên cơ sở kết quả đánh giá trong kỳ, thực hiện việc cấp tiếp kinh phí thực hiện nhiệm vụ. Bên A có quyền thay đổi tiến độ cấp, kinh phí cấp hoặc ngừng cấp kinh phí nếu Bên B không hoàn thành công việc đúng tiến độ, đúng nội dung công việc;

d) Kịp thời xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết kiến nghị, đề xuất của Bên B về tiếp tục thực hiện, điều chỉnh hoặc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và các vấn đề phát sinh khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;

đ) Trong một số trường hợp theo yêu cầu quản lý và biện pháp quản trị rủi ro, Bên A tiến hành kiểm tra, đánh giá đột xuất đối với nhiệm vụ;

e) Chủ động chấm dứt thực hiện nhiệm vụ, ban hành Quyết định chấm dứt nhiệm vụ theo quy định hiện hành;

g) Tổ chức nghiệm thu đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ theo các yêu cầu, chỉ tiêu trong Thuyết minh;

h) Có trách nhiệm cùng Bên B tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định hiện hành;

i) Thực hiện các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản liên quan.

2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên B

a) Thực hiện đầy đủ các quy trình, quy định liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;

b) Triển khai đầy đủ các nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ đáp ứng các yêu cầu chất lượng, tiến độ và kết quả;

c) Được quyền tự chủ, tự quyết định việc sử dụng phần kinh phí được khoán chi để thực hiện nhiệm vụ theo dự toán kinh phí nhiệm vụ;

d) Phối hợp với Bên A thực hiện việc đánh giá trong kỳ, đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra, điều chỉnh hoặc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ;

đ) Kịp thời kiến nghị, đề xuất Bên A về tiếp tục thực hiện, điều chỉnh hoặc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và các vấn đề phát sinh khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;

e) Trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý và biện pháp quản trị rủi ro, Bên B có trách nhiệm phối hợp với Bên A thực hiện việc báo cáo và tổ chức triển khai đánh giá;

f) Có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản trang bị, nguyên vật liệu, vật tiêu hao thực hiện nhiệm vụ; thực hiện quyền quản lý, sử dụng, sở hữu, thương mại hóa và phân chia lợi nhuận từ thương mại hóa kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Chương IV Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025, các văn bản hiện hành và thỏa thuận (nếu có);

g) Có trách nhiệm quản trị rủi ro theo quy định tại Điều 37 và Điều 38 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025;

h) Đảm bảo liêm chính học thuật và đạo đức nghiên cứu đối với nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ;

i) Thực hiện việc đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;

k) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí được bên A tài trợ đúng mục đích, đúng chế độ hiện hành và có hiệu quả. Quản lý hồ sơ chứng từ theo đúng quy định;

l) Chấp hành các quy định pháp luật trong quá trình thực hiện Hợp đồng. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán, thanh tra đối với nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;

m) Thực hiện thẩm định sản phẩm, nghiệm thu cấp cơ sở theo quy định hiện hành khi kết thúc nhiệm vụ. Sau khi đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở hoàn chỉnh lại hồ sơ theo kết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở, Bên B (tổ chức chủ trì nhiệm vụ) có trách nhiệm chuyển cho Bên A các hồ sơ để Bên A tiến hành việc đánh giá, nghiệm thu theo quy định;

n) Có trách nhiệm bàn giao kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định.

o) Báo cáo cho Bên A các kết quả nghiên cứu. Ghi nhận sự tài trợ của Bên A trong các kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ được công bố, đăng tải cũng như trong các hoạt động khác liên quan đến nhiệm vụ (trong đó ghi rõ mã số nhiệm vụ và tên của bên A);

p) Có trách nhiệm cùng Bên A tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định.

q) Thực hiện các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản liên quan.

Điều 5. Chấm dứt Hợp đồng

Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:

1. Nhiệm vụ đã kết thúc và được nghiệm thu đạt yêu cầu.

2. Nhiệm vụ bị thanh lý theo kết luận của Hội đồng thanh lý nhiệm vụ cấp bộ.

Điều 6. Xử lý tài chính khi chấm dứt Hợp đồng

1. Đối với nhiệm vụ được Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp bộ đạt yêu cầu: Bên B quyết toán kinh phí cho chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định.

2. Đối với nhiệm vụ bị thanh lý do không hoàn thành nhiệm vụ: Bên B xem xét, quyết toán kinh phí cho chủ nhiệm nhiệm vụ trên cơ sở kết luận của hội đồng thanh lý nhiệm vụ cấp bộ. Bên B có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ kinh phí ngân sách nhà nước theo kết luận của hội đồng thanh lý nhiệm vụ.

3. Đối với nhiệm vụ không hoàn thành do lỗi của Bên A dẫn đến việc chấm dứt Hợp đồng thì Bên B không phải bồi hoàn số kinh phí đã sử dụng để thực hiện nhiệm vụ, nhưng vẫn phải thực hiện việc quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Xử lý tài sản khi chấm dứt Hợp đồng

Khi chấm dứt Hợp đồng, việc xử lý tài sản được mua sắm hoặc được hình thành bằng ngân sách nhà nước cấp cho nhiệm vụ được thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 8. Điều khoản chung

1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu một trong hai bên có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hoặc có căn cứ để chấm dứt thực hiện Hợp đồng thì phải thông báo cho bên kia ít nhất là 15 ngày làm việc trước khi tiến hành sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt thực hiện Hợp đồng, xác định trách nhiệm của mỗi bên và hình thức xử lý. Các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) là bộ phận của Hợp đồng và là căn cứ để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

2. Khi một trong hai bên gặp phải trường hợp bất khả kháng dẫn đến việc không thể hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trong Hợp đồng thì có trách nhiệm thông báo cho Bên kia trong 10 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng. Hai bên có trách nhiệm phối hợp xác định nguyên nhân và giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Hai bên cam kết thực hiện đúng các quy định của Hợp đồng và có trách nhiệm hợp tác giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. Bên vi phạm các cam kết trong Hợp đồng phải chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.

4. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng do các bên thương lượng hòa giải để giải quyết. Trường hợp không hòa giải được thì một trong hai bên có quyền đưa tranh chấp ra tòa án dân sự để giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Hiệu lực của Hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ........ và được lập thành 06 bản, có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 02 bản, Bên B giữ 04 bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

 

 

Tổ chức chủ trì
chương trình
(Dấu, chữ ký, ghi rõ
họ và tên)



Ban Chủ nhiệm
chương trình
(ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ
(Dấu, chữ ký, ghi rõ
họ và tên)

Chủ nhiệm nhiệm vụ
(ký, ghi rõ họ tên)

Mời bạn đọc cùng tải về bản DOCX hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin và chỉnh sửa chi tiết.

Mời các bạn tham khảo thêm các biểu mẫu khác trong chuyên mục Biểu mẫu của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1 1
Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm