Tiêu chuẩn tham gia nghĩa vụ quân sự 2021

Tiêu chuẩn tham gia nghĩa vụ quân sự gồm những gì? Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ thiêng liêng. Công dân khi đủ các điều kiện quy định có nghĩa vụ tham gia, thực hiện nghĩa vụ quân sự. Cùng Hoatieu.vn tìm hiểu nhé

1. Tiêu chuẩn sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự

- Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30/6/2016; trong đó:

+ 08 chỉ tiêu sức khỏe được chấm điểm chi tiết theo mức điểm chẵn từ 1 đến 6 điểm.

  • Điểm 1: Chỉ tình trạng sức khỏe rất tốt.
  • Điểm 2: Chỉ tình trạng sức khỏe tốt.
  • Điểm 3: Chỉ tình trạng sức khỏe khá.
  • Điểm 4: Chỉ tình trạng sức khỏe trung bình.
  • Điểm 5: Chỉ tình trạng sức khỏe kém.
  • Điểm 6: Chỉ tình trạng sức khỏe rất kém.

+ Căn cứ vào số điểm chấm cho 8 chỉ tiêu ghi trong phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự để phân loại, cụ thể như sau:

  • Loại 1: 8 chỉ tiêu đều đạt điểm 1.
  • Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2.
  • Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3.
  • Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4.
  • Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5.
  • Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6.

- Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

- Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS.

2. Tiêu chuẩn tuyển quân 2021

Theo Luật nghĩa vụ quân sự 2015, công dân nữ đủ 18 tuổi trở lên sẽ được tham gia phục vụ quân đội nếu có nguyện vọng (không bắt buộc). Trong thời bình, nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ. Thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự là 24 tháng (1 năm 1 đợt). Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự theo chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân.

Tiêu chuẩn tuyển quân tham gia nghĩa vụ quân sự

1. Tuổi đời:

Từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi. Gọi từ lứa tuổi thấp đến lứa tuổi cao.

2. Tiêu chuẩn chính trị, đạo đức:

a) Thực hiện theo hướng dẫn của liên Bộ Quốc phòng - Bộ Công an về tiêu chuẩn chính trị, nguyên tắc, thủ tục tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội.

b) Những công dân xăm da (bằng kim) có hình mang tính kinh dị, kỳ quái, kích động, bạo lực gây phản cảm ở những vị trí lộ diện như mặt, cổ, tay (từ 1/3 dưới cánh tay trở xuống); chân (1/3 từ dưới đùi trở xuống), không gọi nhập ngũ vào Quân đội.

3. Tiêu chuẩn sức khỏe:

Thời gian khám sức khỏe NVQS từ 01/11 đến hết 31/12 hàng năm

Tương ứng với 1 đợt gọi NVQS vào tháng 02 hoặc tháng 03, thời gian khám sức khỏe NVQS sẽ bắt đầu từ 01/11 đến hết 31/12 hàng năm.

Lệnh gọi khám sức khỏe NVQS sẽ được gửi đến công dân trước 15 ngày.

- Đối tượng dự tuyển phải đảm bảo tiêu chuẩn về chiều cao, cân nặng. Cụ thể,

* Nam: Chiều cao (đứng):

  • Loại 1: >=163cm, >=51kg
  • Loại 2: 160-162cm, 47-50kg
  • Loại 3: 157-159cm, 43-46kg
  • Loại 4: 155-156cm, 41-42kg
  • Loại 5: 153-154cm, 40kg
  • Loại 6: <=152cm, <= 39kg

* Nữ: Chiều cao(đứng):

  • Loại 1: >= 154cm, >=48 kg
  • Loại 2: 152-153cm, 44-47kg
  • Loại 3: 150-151cm, 42-43kg
  • Loại 4: 148-149cm, 40-41kg
  • Loại 5: 147cm, 38-39kg
  • Loại 6: <=146cm, <=37kg

- Đối với học sinh thuộc vùng KV1, học sinh là người dân tộc thiểu số theo từng giới được hạ thấp 2 cm về chiều cao và 2 kg cân nặng. Bên cạnh đó phải đảm bảo các yêu cầu về sức khỏe khác theo quy định tuyển chọn người vào lực lượng

a) Tuyển những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo tiêu chuẩn sức khỏe quy định của liên Bộ Y tế - Bộ Quốc phòng về việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Những công dân mắt tật khúc xạ về mắt (cận thị, viễn thị), nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS, không gọi nhập ngũ vào Quân đội.

  • Loại 2: Cận thị dưới -1,5 D
  • Loại 3: Cận thị từ - 1,5 D đến dưới - 3 D 3
  • Loại 4: Cận thị từ - 3 D đến dưới- 4 D
  • Loại 5: Cận thị từ - 4 D đến dưới- 5 D
  • Loại 6: Cận thị từ - 5 D trở lên

Cận thị đã phẫu thuật trên 1 năm kết quả tốt (dựa vào thị lực không kính) trừ xuống Loại 2

4. Tiêu chuẩn học vấn

a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ học vấn lớp 8 trở lên. Những địa phương thực sự khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì được tuyển chọn số có trình độ học vấn lớp 7.

b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, các xã biên giới được tuyển từ 20-25% có trình độ học vấn cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên, nếu vẫn không tuyển đủ chỉ tiêu có thể tuyển một số không biết chữ để vừa huấn luyện, vừa học tập để nâng cao trình độ học vấn nhằm góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở cho địa phương sau khi xuất ngũ.

c) Tích cực tuyển chọn, gọi nhập ngũ những công dân đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề để giảm bớt lưu lượng đào tạo trong Quân đội, góp phần thực hiện công bằng xã hội và nâng cao chất lượng xây dựng Quân đội.

5. Thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự từ 01/11 đến hết 31/12 hàng năm

6. Cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự

  • Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân cư trú tại địa phương.
  • Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân làm việc, học tập tại cơ quan, tổ chức và tổng hợp báo cáo Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là cấp huyện) nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở; trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự ở cơ sở thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự tại nơi cư trú.

3. Bị loạn thị có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

Trốn tránh nghĩa vụ quân sự phạt thế nào?

Theo Mục 1 Bảng số 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định về phân loại sức khoẻ theo thể lực và bệnh tật thì người có tật loạn thị các loại sẽ được cho điểm 6.

Như vậy, người loạn thị sẽ được xếp loại sức khỏe thuộc loại 6 vì có 1 tiêu chí bị điểm 6 theo quy định tại Điểm e Khoản 4 Điều 9 Thông tư liên tịch 16.

Căn cứ theo quy định về tiêu chuẩn sức khỏe nêu trên, người bị loạn thị sẽ được tạm hoãn gọi nhập ngũ vì chưa đáp ứng được tiêu chuẩn về sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.

Lưu ý: Công dân được tạm hoãn gọi nhập ngũ vì lý do nêu trên nếu khắc phục được tật khúc xạ và đáp ứng được các tiêu chuẩn về sức khoẻ vẫn được gọi nhập ngũ.

4. Trốn tránh nghĩa vụ quân sự phạt thế nào?

4.1 Trốn tránh nghĩa vụ quân sự bị xử phạt hành chính

Trốn tránh nghĩa vụ quân sự khi đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 120/2013/NĐ-CP. Theo đó, tùy theo từng hành vi mà mức độ xử phạt cũng khác nhau:

  • Vi phạm quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự

Điều 4. Vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu đối với công dân nam đủ 17 tuổi trong năm thuộc diện phải đăng ký nghĩa vụ quân sự.

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Không đăng ký bổ sung khi có sự thay đổi về họ tên, địa chỉ nơi ở, nơi làm việc theo quy định;

c) Không thực hiện đăng ký di chuyển trước khi di chuyển nơi cư trú theo quy định;

d) Không thực hiện đăng ký vào ngạch dự bị theo quy định.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký nghĩa vụ quân sự, đăng ký bổ sung, đăng ký di chuyển, đăng ký vào ngạch dự bị đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

  • Hành vi vi phạm các quy định về sơ tuyển nghĩa vụ quân sự

Điều 5. Vi phạm quy định sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung sơ tuyển ghi trong giấy gọi sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện sơ tuyển nghĩa vụ quân sự theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.

  • Hành vi vi phạm trong quá trình kiểm tra, khám sức khỏe đi nghĩa vụ quân sự

Điều 6. Vi phạm quy định về kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự

1. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong giấy gọi kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Người khám sức khỏe gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự;

b) Đưa tiền hoặc các lợi ích vật chất khác cho cán bộ, nhân viên y tế để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của người khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự;

c) Cán bộ, nhân viên y tế cố ý làm sai lệch các yếu tố về sức khỏe của người khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

  • Hành vi vi phạm về nhập ngũ

Điều 7. Vi phạm quy định về nhập ngũ

1. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành lệnh gọi nhập ngũ đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này”.

4.2 Trốn tránh nghĩa vụ quân sự bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự nếu nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội danh "Trốn tránh nghĩa vụ quân sự" được quy định tại Điều 332, tội danh "Không chấp hành lệnh gọi quân nhân dự bị nhập ngũ" tại Điều 333 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi năm 2017. Cụ thể:

 Điều 332. Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự

1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;

b) Phạm tội trong thời chiến;

c) Lôi kéo người khác phạm tội.

 Điều 333. Tội không chấp hành lệnh gọi quân nhân dự bị nhập ngũ

1. Người nào là quân nhân dự bị mà không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ trong trường hợp có lệnh tổng động viên, lệnh động viên cục bộ, có chiến tranh hoặc có nhu cầu tăng cường cho lực lượng thường trực của quân đội để chiến đấu bảo vệ địa phương, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;

b) Lôi kéo người khác phạm tội”.

=> Những hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự đều có mức xử phạt mạnh tay, có hành vi lên tới 07 năm tù.

Căn cứ pháp lý tuyển quân 2021

- Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30/6/2016.

- Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP ngày 04/10/2018.

- Luật nghĩa vụ quân sự 2015.

Hoa Tiêu vừa gửi đến bạn đọc những quy định về điều kiện, tiêu chuẩn tham gia nghĩa vụ quân sự và hình thức xử lý các hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ quân sự. Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ thiêng liêng, cao cả để bảo vệ Tổ quốc, để xông pha khi Tổ quốc cần, để xứng đáng với sự hi sinh của cha ông ta.

Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết hữu ích khác như: Đơn xin xác nhận tạm hoãn nghĩa vụ quân sự, Các trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự từ chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của trang Hoatieu.vn.

Đánh giá bài viết
4 18.701
0 Bình luận
Sắp xếp theo