Thủ tục làm thẻ căn cước công dân gắn chip cần những gì?

Theo Luật Căn cước công dân có hiệu lực từ 1/1/2016, tất cả công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên sẽ được cấp thẻ căn cước 12 số. Đây là giấy tờ tùy thân, thể hiện thông tin cơ bản về lai lịch, nhận dạng của công dân Việt Nam, được sử dụng trong các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam. HoaTieu.vn xin giải đáp những câu hỏi cấp thiết về việc đăng ký làm Thẻ căn cước công dân: Thủ tục làm thẻ căn cước công dân cần mang những gì? Làm Thẻ căn cước ở đâu? Làm thẻ căn cước công dân có mất phí không? ... qua bài viết dưới đây.

Thẻ căn cước công dân được sử dụng thay cho hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.

1. Nội dung trên Thẻ căn cước công dân gắn chip

Bộ trưởng Bộ Công an mới đây đã ký ban hành Thông tư 06/2021/TT-BCA quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân (CCCD), có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành, 23/01/2021.

Mặt trước thẻ CCCD gồm các thông tin sau:

- Bên trái, từ trên xuống: Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 12 mm; ảnh của người được cấp thẻ CCCD cỡ 20 x 30 mm; Có giá trị đến/Date of expiry;

- Bên phải, từ trên xuống: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM; Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM; Independence - Freedom - Happiness; dòng chữ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN/Citizen Identity Card; biểu tượng chíp; mã QR; Số/No; Họ và tên/Full name; Ngày sinh/Date of birth; Giới tính/Sex; Quốc tịch/Nationality; Quê quán/Place of origin; Nơi thường trú/Place of residence.

Mẫu thẻ căn cước gắn chip

Mẫu thẻ căn cước công dân gắn chip

Mẫu thẻ căn cước gắn chip

Mặt sau thẻ CCCD gồm các thông tin sau:

- Bên trái, từ trên xuống: Đặc điểm nhân dạng/Personal identification; Ngày, tháng, năm/Date, month, year; CỤC TRƯỞNG CỤC CẢNH SÁT QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ XÃ HỘI/DIRECTOR GENERAL OF THE POLICE DEPARTMENT FOR ADMINISTRATIVE MANAGEMENT OF SOCIAL ORDER; chữ ký, họ và tên của người có thẩm quyền cấp thẻ; dấu có hình Quốc huy của cơ quan cấp thẻ CCCD; chip điện tử.

- Bên phải, từ trên xuống: Có 2 ô: Vân tay ngón trỏ trái/Left index finger và Vân tay ngón trỏ phải/Right index finger của người được cấp thẻ CCCD.

- Dòng MRZ.

Đặc biệt, chip điện tử lưu trữ thông tin cơ bản của công dân được gắn ở mặt sau thẻ CCCD.

Số thẻ căn cước công dân là số định danh cá nhân của từng người. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ và được đổi khi đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

2. Thẻ căn cước công dân gắn chip được cấp mới ở đâu?

Việc cấp thẻ căn cước công dân được thực hiện giống cấp chứng minh thư 12 số, tại phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội công an các tỉnh, thành phố; Công an quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương.

Công dân có thể đến trụ sở cơ quan công an nơi đang cư trú để thực hiện việc cấp căn cước công dân mà không nhất thiết phải về nơi đăng ký thường trú.

Công dân có nhu cầu đổi lại căn cước công dân hoặc chuyển từ chứng minh nhân dân 12 số sang căn cước công dân mẫu mới sẽ thực hiện tại trụ sở công an cấp huyện và Phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (số 44 phố Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa và số 6 phố Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội).

Những trường hợp công dân đang tạm trú trên địa bàn thành phố Hà Nội phải tiến hành kê khai phiếu thu thập thông tin dân cư (DC01) tại nơi đang tạm trú trước khi làm thủ tục cấp căn cước công dân mẫu mới.

3. Thẻ căn cước công dân khác Chứng minh thư như thế nào?

Về cơ bản Chứng minh thư 12 số và Thẻ căn cước công dân giống nhau vì cả hai cùng được cấp tại thời điểm công dân đủ từ 14 tuổi trở lên. Tuy nhiên, nội dung trong thẻ với 20 cột mục tại 2 loại giấy tờ này có sự khác nhau ở tên gọi, phần dân tộc được thay bằng quốc tịch; dấu của Bộ Công an được thay bằng Quốc huy nước CHXHCN Việt Nam.

Về hạn sử dụng, hạn của chứng minh thư là 15 năm. Thẻ căn cước sau lần cấp đầu tiên, công dân phải đi đổi vào các năm 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. Sau 60 tuổi công dân không cần đổi.

4. Thủ tục làm thẻ căn cước công dân cần mang gì?

Người dân khi làm CCCD cần mang theo sổ hộ khẩu gia đình bản chính và CCCD mã vạch hoặc CMND 09 số và 12 số đang sử dụng đến cơ quan Công an cấp huyện, Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý CCCD của Bộ công an để được hướng dẫn làm thủ tục cấp CCCD theo quy định.

Tuy nhiên, điểm đáng lưu ý là để được cấp CCCD hợp lệ thì người dân phải bổ sung đầy đủ các trường thông tin bắt buộc trong sổ hộ khẩu nhất là thông tin về ngày, tháng, năm sinh, nguyên quán, dân tộc, quốc tịch... Vì vậy, người dân cần kiểm tra, đối chiếu thông tin trong sổ hộ khẩu, nếu chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác, cần phải liên hệ cơ quan Công an nơi làm thủ tục đăng ký thường trú để điều chỉnh, bổ sung trước khi đi làm CCCD.

5. Mức phí cấp căn cước công dân gắn chip

Việc cấp Căn cước công dân gắn chip được thực hiện từ ngày 01/01/2021, trong đó, mức thu lệ phí cấp Căn cước công dân gắn chip được quy định như sau:

Theo Thông tư 112/2020/TT-BTC, kể từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 30/6/2021, lệ phí cấp Căn cước công dân bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 4 Thông tư 59/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân.

Kể từ ngày 01/7/2021 trở đi, mức thu lệ phí nêu trên thực hiện theo Thông tư 59/2019/TT-BTC.

Chi tiết xem tại bảng sau đây:

Mức thu lệ phí

Từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 30/6/2021

Từ ngày 01/7/2021

Chuyển từ CMND 9 số, CMND 12 số sang cấp thẻ CCCD

15.000 đồng/thẻ CCCD

30.000 đồng/thẻ CCCD

Đổi thẻ CCCD khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu

25.000 đồng/thẻ CCCD

50.000 đồng/thẻ CCCD

Cấp lại thẻ CCCD khi bị mất thẻ CCCD, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam

35.000 đồng/thẻ CCCD

70.000 đồng/thẻ CCCD

Như vậy, lệ phí cấp Căn cước công dân gắn chip từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 30/6/2021 là 15.000 đồng/thẻ CCCD, từ ngày 01/7/2021 trở đi là 30.000 đồng/thẻ CCCD.

Đánh giá bài viết
2 5.808
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.
0 Bình luận
Sắp xếp theo