Quy định về tốc độ tối đa và khoảng cách xe cơ giới khi tham gia giao thông từ 1/1/2025
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Từ ngày 01/01/2025, Việt Nam đã chính thức áp dụng những quy định mới về tốc độ tối đa và khoảng cách an toàn giữa các xe cơ giới. Mục tiêu của việc thay đổi này là nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông, đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông và nâng cao hiệu quả khai thác đường bộ. Hoatieu.vn mời các bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây để nắm được quy định về tốc độ tối đa và khoảng cách xe cơ giới khi tham gia giao thông từ 2025.
Quy định mới về tốc độ và khoảng cách giữa các xe từ năm 2025
Thông tư 38/2024/TT-BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành ngày 15/11/2024 quy định về tốc độ thiết kế của đường bộ; tốc độ khai thác và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông trên đường bộ, trừ xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật (chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025 và thay thế cho Thông tư 31/2019/TT-BGTVT).
1. Quy định tốc độ tối đa của xe cơ giới từ 1/1/2025
Tốc độ tối đa được quy định khác nhau tùy thuộc vào loại xe, loại đường và khu vực. Căn cứ theo Thông tư 38/2024/TT-BGTVT quy định về tốc độ khai thác tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc) từ ngày 1/1/2025 như sau:
Trong khu vực đông dân cư
| Loại xe cơ giới đường bộ |
Tốc độ khai thác tối đa (km/h) |
|
| Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên |
Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới |
|
|
Các loại xe cơ giới, trừ các xe được quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này |
60 | 50 |
Ngoài khu vực đông dân cư
| Loại xe cơ giới đường bộ |
Tốc độ khai thác tối đa (km/h) |
|
| Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên |
Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới |
|
|
Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn |
90 | 80 |
|
Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc) |
80 | 70 |
|
Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động) |
70 | 60 |
|
Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc) |
60 | 50 |
Tốc độ khai thác tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc):
Xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông, tốc độ khai thác tối đa là 40 km/h.
Tốc độ khai thác tối đa cho phép đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc)
+ Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ khi tham gia giao thông trong phạm vi và thời gian cho phép hoạt động, tốc độ khai thác tối đa là 30 km/h.
+ Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ khi tham gia giao thông trong phạm vi và thời gian cho phép hoạt động, tốc độ khai thác tối đa là 50 km/h.
Tốc độ khai thác tối đa, tốc độ khai thác tối thiểu cho phép đối với các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc
+ Đường cao tốc phải được đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa, tốc độ khai thác tối thiểu.
+ Tốc độ khai thác tối đa cho phép trên đường cao tốc là 120 km/h.
+ Tốc độ khai thác tối thiểu cho phép trên đường cao tốc là 60 km/h. Trường hợp đường cao tốc có tốc độ thiết kế 60 km/h thì tốc độ khai thác tối thiểu thực hiện theo phương án tổ chức giao thông được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Trị số tốc độ khai thác tối đa, tối thiểu cho phép trên đường cao tốc, kể cả các đường nhánh ra, vào đường cao tốc được xác định trong phương án tổ chức giao thông được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Quy định khoảng cách an toàn giữa 2 xe từ 1/1/2025
Khoảng cách an toàn được tính toán dựa trên nhiều yếu tố như tốc độ, điều kiện thời tiết, tình trạng đường,... Theo Thông tư 38/2024/TT-BGTVT quy định về khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ từ ngày 1/1/2025 như sau:
1. Trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, khoảng cách an toàn ứng với mỗi tốc độ được quy định như sau:
|
Tốc độ lưu hành (V km/h) |
Khoảng cách an toàn (m) |
|
V = 60 |
35 |
|
60 < V ≤ 80 |
55 |
|
80 < V ≤ 100 |
70 |
|
100 < V ≤ 120 |
100 |
Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình; khoảng cách này tùy thuộc vào mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế để đảm bảo an toàn giao thông.
2. Trong điều kiện trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường có địa hình quanh co, đèo dốc, tầm nhìn hạn chế, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách an toàn lớn hơn trị số ghi trên biển báo hoặc trị số được quy định tại Mục 1.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.
Tham khảo thêm
-
Mức phạt vi phạm giao thông 2026 đối với người điều khiển xe ô tô
-
Tiêu chuẩn sức khỏe mới cho người lái xe từ 1/1/2025
-
Đi xe chậm phạt bao nhiêu 2026?
-
Quy định xử phạt lỗi vượt quá tốc độ từ 1/1/2025
-
Xe máy chuyên dùng là gì?
-
Xe ô tô 8 chỗ trở lên bắt buộc lưu trữ dữ liệu hành trình 1 năm kể từ 2025
-
Những nơi không được quay đầu xe theo quy định mới từ 1/1/2025
-
Tăng thời hạn Giấy khám sức khỏe lái xe từ 6 lên 12 tháng kể từ năm 2025
-
Chia sẻ:
Cự Giải
- Ngày:
-
Tham vấn:
Đinh Ngọc Tùng
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Phổ biến Pháp luật tải nhiều
-
Tổng hợp các mức phạt các lỗi vi phạm giao thông đối với xe máy mới nhất 2026
-
iTaxviewer 2.1.2
-
Thủ tục thi tuyển dụng công chức mới nhất 2026
-
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018
-
Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông mới nhất 2026
-
Danh sách thôn, xã đặc biệt khó khăn năm 2026
-
Biểu mẫu nghị định 118 về xử phạt vi phạm hành chính
-
Trọn bộ biểu mẫu Thông tư 80/2021 BTC về Quản lý thuế
-
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể môn Toán 2026
-
Mẫu thông báo thay đổi giờ làm việc
Pháp luật tải nhiều
-
Công văn 777/TTg-TCCV sắp xếp cơ sở GDMN, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã
-
Nghị quyết 180/NQ-CP quyết nghị sáp nhập xã phường theo chủ trương của Bộ Chính trị
-
Công văn 4291/BGDĐT-GDPT sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục theo Nghị quyết 180/NQ-CP
-
Công văn 6563/VPCP-TCCV 2026 về việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục - đào tạo
-
Quyết định 1991/QĐ-BGDĐT ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình Sức khoẻ học đường giai đoạn 2026 - 2035 của ngành Giáo dục
-
Công văn 6721/BNV-CTL&BHXH về tăng lương hưu cho người có mức lương hưu thấp
-
Quyết định 1963/QĐ-BGDĐT quy định ngưỡng đầu vào đào tạo giáo viên trình độ đại học, cao đẳng
-
Quyết định 1962/QĐ-BGDĐT 2026 xác định ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe trình độ đại học
-
Quyết định 1961/QĐ-BGDĐT 2026 xác định ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật
-
Kết luận 910-KL/TU về việc vị trí việc làm công chức viên chức tại TP.HCM