Ô tô có được phép quay đầu tại nơi có biển cấm rẽ trái?

Ô tô có được phép quay đầu tại nơi có biển cấm rẽ trái? - Nhiều trường hợp tài xế nhầm lẫn giữa các biển báo cấm quay đầu, cấm rẽ trái, cấm rẽ phải, cấm quay đầu được rẽ trái,.... Hoatieu.vn mời các bạn cùng tham khảo bài viết sau để giải đáp được câu hỏi cấm rẽ trái thì có cấm quay đầu xe không nhé!.

Quy định về biển báo hiệu đường bộ hiện nay được đề cập rõ tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia Việt Nam QCVN 41:2019/BGTVT. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết sau để nắm rõ được quy định hiện hành về biển báo quay đầu xe cũng như mức phạt cụ thể các trường hợp vi phạm lỗi quay đầu xe trái quy định.

Cấm rẽ trái thì có cấm quay đầu xe?

1. Ô tô có được phép quay đầu tại nơi có biển cấm rẽ trái?

Hiện nay khi tham gia giao thông, người điều khiển phương tiện phải chấp hành các quy định về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ tại Quy chuẩn QCVN 41:2019/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư 54/2019/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2020.

Theo đó, Quy chuẩn về biển báo cấm rẽ trái và rẽ phải được quy định tại Mục B.23 Phụ lục B như sau:

Biển số P.123a là biển "Cấm rẽ trái" và biển số P.123b là biển "Cấm rẽ phải"
Biển số P.123a là biển "Cấm rẽ trái" và biển số P.123b là biển "Cấm rẽ phải"

- Để báo cấm rẽ trái hoặc rẽ phải (theo hướng mũi tên chỉ) ở những vị trí đường giao nhau, đặt biển số P.123a "Cấm rẽ trái" hoặc biển số P.123b "Cấm rẽ phải". Biển không có giá trị cấm quay đầu xe.

- Biển có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía trái hoặc phía phải trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

- Trước khi đặt biển cấm rẽ, có thể đặt biển chỉ dẫn hướng đi thích hợp.

=> Như vậy, biển cấm rẽ trái không có giá trị cấm quay đầu xe. Người điều khiển phương tiện ô tô (hay các loại xe tương tự xe ô tô) hoàn toàn được phép quay đầu tại nơi có biển cấm rẽ trái. Tuy nhiên cần lưu ý quan sát kỹ trước khi quay đầu, do các khúc cua rẽ sang trái đề quay đầu thường rất nguy hiểm và có nhiều điểm mù.

2. Cấm quay đầu có được rẽ trái không?

Cũng theo Quy chuẩn QCVN 41:2019/BGTVT, biển cấm quay đầu xe được quy định tại điểm a và b Mục 2.4 Phụ lục B như sau:

Biển số P.124a và Biển số P.124b - "Cấm quay đầu xe"
Biển số P.124a và Biển số P.124b - "Cấm quay đầu xe"

- Để báo cấm các loại xe quay đầu (theo kiểu chữ U), đặt biển số P.124a "Cấm quay đầu xe". Chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm quay đầu xe.

- Để báo cấm xe ô tô quay đầu (theo kiểu chữ U), đặt biển số P.124b "Cấm ô tô quay đầu xe". Chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm xe ô tô quay đầu.

=> Theo đó, khi có biển cấm quay đầu thì các phương tiện vẫn được rẽ sang trái để đi sang hướng đường khác.

3. Biển nào được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái?

Biển nào được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái?

Trong hai biển báo trên đây, biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái?

A. Biển 1

B. Biển 2

C. Cả hai biển

=> Đáp án đúng là Biển 1. Căn cứ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019:

- Biển 1 là biển "cấm rẽ trái" (ký hiệu P.123a), có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía trái trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Biển không có giá trị cấm quay đầu xe.

- Biển 2 là biển "hướng đi phải theo" (ký hiệu R.301e), được đặt ở trước nơi đường giao nhau. Biển bắt buộc người tham gia giao thông chỉ được phép rẽ trái ở phạm vi nơi đường giao nhau đằng sau mặt biển.

4. Xử phạt lỗi quay đầu xe với ô tô năm 2024

Mức xử phạt lỗi quay đầu xe đối với các phương tiện ô tô (hay các loại xe tương tự xe ô tô) hiện nay được quy định rõ tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP như sau:

Lỗi vi phạmMức xử phạt

+ Quay đầu xe trái quy định trong khu dân cư.

(Điểm i khoản 2 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

+ Quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, ngầm, gầm cầu vượt, trừ trường hợp tổ chức giao thông tại những khu vực này có bố trí nơi quay đầu xe.

(Điểm k khoản 2 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

Phạt tiền từ 400.000 đến 600.000 đồng

Quay đầu xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; quay đầu xe tại nơi đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm quay đầu đối với loại phương tiện đang điều khiển.

(Điểm k khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP).

Phạt tiền từ 800.000 đến 1.000.000 đồng

+ Quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông.

(Điểm đ khoản 4 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP).

+ Quay đầu xe trong hầm đường bộ.

(Điểm i khoản 4 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP).

Ngoài ra, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

+ Quay đầu xe không đúng quy định gây tai nạn giao thông.

(Điểm a khoản 7 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 3 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP

+ Quay đầu xe trên đường cao tốc.

(Điểm d khoản 7 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 3 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

Ngoài ra, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng

Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết trong chuyên mục Phổ biến Pháp luật trên trang HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
4 265
0 Bình luận
Sắp xếp theo