Quy định xử phạt lỗi vượt quá tốc độ 2022

Thế nào là chạy quá tốc độ? Quy định về mức xử phạt chạy quá tốc độ được quy định như thế nào theo Luật giao thông đường bộ? Mời các bạn cùng tham khảo bài viết sau đây của HoaTieu.vn để nắm được mức xử phạt chạy quá tốc độ đối với các phương tiện giao thông.

Lỗi chạy quá tốc độ ô tô, lỗi chạy quá tốc độ xe máy là một trong các lỗi vi phạm giao thông đường bộ được rất nhiều người quan tâm vì chỉ cần một “cú nhích” ga nhẹ trong tíc tắc bạn có thể đã vượt quá tốc độ cho phép. Vậy đối với ô tô, xe máy vượt tốc độ quy định bao nhiêu km/giờ thì được coi là vi phạm luật giao thông, và mức phạt cụ thể như thế nào? Hãy cùng HoaTieu.vn tham khảo mức xử phạt lỗi chạy quá tốc độ 2021 mới nhất trong bài viết sau đây nhé.

1. Thế nào là chạy quá tốc độ

Chạy quá tốc độ là khi người điều khiển phương tiện giao thông vi phạm các quy định về tốc độ khi tham gia giao thông của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (ban hành trong Thông tư 91/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực từ ngày 01/3/2016).

Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư tối đa là 60 km/h trên đường đôi, có dải phân cách giữa và đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên. Với đường 2 chiều không có giải phân cách giữa và đường một chiều có 1 làn xe cơ giới thì tốc độ tối đa cho phép là 50 km/h.

Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc)

Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông thì tốc độ tối đa được xác định theo báo hiệu đường bộ và không quá 40 km/h.

Tốc độ của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc.

Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải tuân thủ tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu đường bộ.

Tốc độ tối đa cho phép khai thác trên đường cao tốc không vượt quá 120 km/h.

2. Chạy quá tốc độ có bị giữ bằng

Đối với ô tô:

Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;

Bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 - 04 tháng quy định tại Điểm c, khoản 11 điều 5 Nghị định 100 2019.

Đối với xe máy:

Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

Ngoài ra bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 - 04 tháng quy định tại điểm c Khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

3. Mức xử phạt lỗi chạy quá tốc độ 2022

Dưới đây là quy định xử phạt lỗi chạy quá tốc độ 2022 căn cứ theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CPNghị định 123/2021/NĐ-CP.

1. Lỗi chạy quá tốc độ xe ô tô:

- Từ 05 - 10 km/h: Phạt tiền từ 800.000 đồng - 01 triệu đồng (trước đây bị phạt từ 600.000 - 800.000 đồng);

- Từ 10 - 20 km/h: Phạt tiền từ 04 - 06 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 01 - 03 tháng (trước đây bị phạt từ 03 - 05 triệu đồng);

- Từ 20 - 35 km/h: Phạt tiền từ 06 - 08 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 02 - 04 tháng (trước đây bị phạt từ 05 - 06 triệu đồng và tước Bằng từ 01 - 03 tháng);

- Trên 35 km/h: Phạt tiền từ 10 - 12 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 02 - 04 tháng (trước đây bị phạt từ 07 - 08 triệu đồng và tước Bằng từ 02 - 04 tháng).

2. Lỗi chạy quá tốc độ xe máy:

- Từ 05 - 10 km/h: Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (trước đây bị phạt từ 200.000 - 300.000 đồng);

- Từ 10 - 20 km/h: Phạt tiền từ 800.000 đồng - 01 triệu đồng (trước đây bị phạt từ 600.000 đồng - 01 triệu đồng);

- Trên 20 km/h: Phạt tiền từ 04 - 05 triệu đồng; tước Bằng lái xe từ 02 - 04 tháng (trước đây bị phạt từ 03 - 04 triệu đồng).

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1 3.705
0 Bình luận
Sắp xếp theo