Giấy vận tải, giấy vận chuyển Thông tư 12/2020 Bộ GTVT

Giấy vận tải, giấy vận chuyển Thông tư 12/2020 Bộ GTVT. Khi xe ô tô kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa, vận chuyển hàng hóa lưu thông trên đường được công ty chủ quản cấp giấy vận tải, vận chuyển cho tài xế. Mời bạn đọc tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây nhé.

1. Giấy vận tải, vận chuyển hàng hóa là gì?

Căn cứ theo Khoản 11 Điều 9 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định giấy vận tải như sau:

Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) bằng văn bản giấy hoặc điện tử do đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa tự phát hành và có các thông tin tối thiểu gồm: Tên đơn vị vận tải; biển kiểm soát xe; tên đơn vị hoặc người thuê vận tải; hành trình (điểm đầu, điểm cuối); số hợp đồng, ngày tháng năm ký hợp đồng (nếu có); loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, trước khi thực hiện vận chuyển, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải thực hiện cung cấp đầy đủ các nội dung tối thiểu của Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) qua phần mềm của Bộ Giao thông vận tải.

2. Quy định về Giấy vận tải, giấy vận chuyển

Đồng thời tại Điều 47 của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT quy định giấy vận tải (Giấy vận chuyển) do đơn vị kinh doanh vận tải phát hành và phải đảm bảo theo quy định tại khoản 11 Điều 9 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.

- Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) do đơn vị vận tải đóng dấu và cấp cho người lái xe mang theo trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường; trường hợp là hộ kinh doanh thì chủ hộ phải ký, ghi rõ họ tên vào Giấy vận tải (Giấy vận chuyển).

- Sau khi xếp hàng lên phương tiện và trước khi thực hiện vận chuyển thì chủ hàng (hoặc người được chủ hàng ủy quyền), hoặc đại diện đơn vị hoặc cá nhân (nếu là cá nhân) thực hiện xếp hàng lên xe phải ký xác nhận việc xếp hàng đúng quy định vào Giấy vận tải (Giấy vận chuyển).

Như vậy, giấy vận tải là giấy giờ ghi các thông tin về đơn vị vận tải, hoạt động kinh doanh của công ty đầy đủ, trong quá trình giao dịch hay cảnh sát giao thông kiểm tra thì giấy vận tải là căn cứ giấy tờ xác thực cao.

3. Quy định về cung cấp thông tin của giấy vận tải (giấy vận chuyển)

Pháp luật quy định về cung cấp thông tin của giấy vận tải (giấy vận chuyển) bao gồm các thông tin liên quan với công ty kinh doanh dịch vụ vận tải và thông tin của từng chuyến xe bao gồm cả thông tin về tài xế, cụ thể được quy định chi tiết tại Điều 51 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT như sau:

- Các thông tin nhận dạng mặc định bao gồm: tên, mã số thuế của đơn vị kinh doanh vận tải; tên, mã số thuế của đơn vị cung cấp dịch vụ phần mềm truyền dữ liệu (trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải thuê dịch vụ); tên Sở Giao thông vận tải (nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải cho đơn vị kinh doanh vận tải); thông tin về xe (biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), nhãn hiệu và trọng tải xe (kg)). Các thông tin mặc định này phải được gắn với các thông tin chuyến đi tại điểm b khoản này;

- Các thông tin của từng chuyến xe bao gồm: thông tin về người thuê vận tải (tên, địa chỉ, số điện thoại); thông tin về người lái xe (họ và tên, hạng giấy phép người lái xe, số giấy phép người lái xe); thời gian, địa chỉ nơi bắt đầu thực hiện và kết thúc hành trình; số hợp đồng, ngày tháng năm ký hợp đồng (nếu có); loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe (kg);

- Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hoá có trách nhiệm cung cấp thông tin tối thiểu của Giấy vận tải (giấy vận chuyển) về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam theo lộ trình quy định tại khoản 11 Điều 9 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP;

- Thông tin tại điểm a và điểm b khoản này được cung cấp liên tục về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam trước khi người lái xe điều khiển phương tiện để vận chuyển hàng hoá.

4. Mẫu Giấy vận tải, giấy vận chuyển

Bạn đọc tham khảo và tải về mẫu giấy vận tải bên dưới đây theo đường dẫn đính kèm nhé:

GIẤY VẬN TẢI

Số: ……. Có giá trị đến…..

Biển kiểm soát xe:………...

1. Thông tin về đơn vị kinh doanh

2. Thông tin về người lái xe

Đơn vị vận tải:

Họ tên lái xe:

Địa chỉ:

Giấy phép lái xe số:

Số điện thoại liên hệ:

Số điện thoại liên hệ:

3. Thông tin về người thuê vận tải
(Dành cho đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa kê khai)

4. Thông tin về hợp đồng vận tải
(Dành cho đơn vị kinh doanh vận tải)

Tên người thuê vận chuyển:

Số hợp đồng:

Địa chỉ:

Ngày… tháng… năm……

5. Thông tin về chuyến đi

6. Thông tin về hàng hóa

Tuyến vận chuyển:

Tên hàng hóa:

Điểm xếp hàng:

Khối lượng hàng hóa:

Điểm giao hàng:

Thông tin khác:

Thời gian vận chuyểnl dự kiến:……….

Bắt đầu từ:………(giờ)
đến………..(giờ)

Tổng số km dự kiến:

7. Thông tin về rơ moóc, sơ mi rơ moóc

Biển số rơ moóc, sơ mi rơ moóc

8. Phần dành cho người xếp, dỡ hàng hóa lên, xuống xe ghi

Thông tin về xếp hàng lên xe

- Xếp lần 1: Địa điểm:………………………

Khối lượng hàng:………….. thời gian:…

Xác nhận của người xếp hàng: ……………

- Xếp lần 2: Địa điểm:………………………

Khối lượng hàng:………….. thời gian:……

Xác nhận của người xếp hàng: ……………

Thông tin về dỡ hàng xuống xe

- Dỡ lần 1: Địa điểm:……………………….

Khối lượng hàng:……… thời gian:………..

Xác nhận của người dỡ hàng: ……………..

- Dỡ lần 2: Địa điểm:……………………….

Khối lượng hàng:……… thời gian:………

Xác nhận của người dỡ hàng: ……………

 

…., ngày… tháng… năm……
Đơn vị vận tải
(ký tên, đóng dấu (nếu có))

Ghi chú: Tùy theo yêu cầu quản lý, Đơn vị vận tải có thể bổ sung các thông tin khác ngoài các thông tin đã nêu trên.

5. Mức phạt khi không có giấy vận tải

Khi tham gia giao thông, các tài xế lái xe kinh doanh dịch vụ vận tải bắt buộc phải mang theo giấy vận tải (giấy vận chuyển). Giấy vận tải cùng các giấy tờ cá nhân khác như giấy phép lái xe, căn cước công dân,.... là các giấy tờ quan trọng và luôn luôn phải đem theo. Mức phạt khi không có giấy vận tải được quy định tại Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

Phạt tiền: từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng: Hành vi điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không có hoặc không mang theo Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) bằng văn bản giấy theo quy định hoặc không có thiết bị để truy cập vào được phần mềm thể hiện nội dung của Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) theo quy định hoặc có thiết bị để truy cập nhưng không cung cấp cho lực lượng chức năng khi có yêu cầu.

Trên đây, Hoatieu.vn đã phân tích và giúp bạn đọc tìm hiểu về Giấy vận tải, giấy vận chuyển Thông tư 12/2020 Bộ GTVT. Bài viết chỉ mang tính tham khảo, tùy tình huống thực tế có các căn cứ pháp lý khác, nên sẽ có sự sai biệt với nội dung giới thiệu trên.

Mời bạn đọc tham khảo các bài viết liên quan tại mục Dân sự mảng Hỏi đáp pháp luật của HoaTieu.vn:

Đánh giá bài viết
1 90
0 Bình luận
Sắp xếp theo