Điều kiện xét thăng hạng giáo viên THCS 2026
Nâng cấp Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & tải file tốc độ cao và sử dụng đầy đủ Tiện ích AI chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Điều kiện xét thăng hạng giáo viên Trung học cơ sở 2026 mới nhất hiện nay được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tại Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT ban hành ngày 30/10/2024 quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học. Thông tư mới đã mang đến những thay đổi đáng kể đối với điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên Trung học cơ sở, có hiệu lực từ ngày 15/12/2024.
Hoatieu.vn gửi đến bạn đọc Tiểu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên THCS theo quy định của Thông tư 13 2024. Mời các bạn cùng tham khảo.
Tiểu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên Trung học cơ sở 2026
Việc ban hành các điều kiện xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở mới, đặc biệt là thông qua Thông tư 13 2024, nhằm đạt được nhiều mục tiêu quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và xây dựng đội ngũ giáo viên chuyên nghiệp. Để được xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên cấp trung học cơ sở, cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện được quy định tại Mục 3 Chương II Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT.
1. Điều kiện xét thăng hạng giáo viên THCS hạng II
Điều kiện thăng hạng 3 lên hạng 2 THCS được căn cứ tại Điều 7 Mục 3 Chương II Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT như sau:
Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31)
Giáo viên trung học cơ sở được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32).
2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập và khoản 2 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4 Điều 4 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.

2. Điều kiện xét thăng hạng giáo viên THCS hạng I
Điều kiện thăng hạng 2 lên hạng 1 THCS được căn cứ tại Điều 8 Mục 3 Chương II Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT như sau:
Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30)
Giáo viên trung học cơ sở được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
1. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31).
2. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
3. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I theo quy định tại khoản 2, khoản 6 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
4. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4 Điều 5 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm i khoản 4 Điều 5 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II và tương đương.
5. Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
Trên đây, Hoatieu.vn đã cung cấp cho bạn đọc các thông tin liên quan tới xét thăng hạng giáo viên Trung học cơ sở theo quy định mới nhất 2026.
Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết có liên quan tại mục Cán bộ công chức mảng Hỏi đáp pháp luật
-
Chia sẻ:
Trần Thu Trang
- Ngày:
-
Tham vấn:
Đinh Ngọc Tùng
Tham khảo thêm
-
Cách tính tiền thừa giờ cho giáo viên Tiểu học 2026
-
Quy định về định mức tiết dạy của giáo viên 2026
-
Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên
-
Cách tính phụ cấp đối với giáo viên 2026 mới nhất
-
Tiêu chuẩn, điều kiện thăng hạng giáo viên từ 15/12/2024
-
Điều kiện xét thăng hạng giáo viên Tiểu học 2026
-
Phẩm chất chính trị đạo đức lối sống của giáo viên 2026
-
Giáo viên có phải học nâng chuẩn đại học năm 2026
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Cán bộ công chức tải nhiều
-
Mẫu lời tuyên thệ kết nạp Đảng viên mới
-
Giáo viên nghỉ thai sản trùng với thời gian nghỉ hè: Được bố trí tiếp thời gian nghỉ
-
Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học mới nhất
-
Chế độ của giáo viên mầm non nghỉ thai sản trùng với nghỉ hè 2022
-
Mẫu phiếu đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức
Pháp luật tải nhiều
-
Thông tư 66/2026/TT-BGDĐT hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực GDĐT
-
Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT công nhận văn bằng nước ngoài tại Việt Nam
-
Điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng
-
Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT Ban hành điều lệ trường trung cấp, trường cao đẳng
-
Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT về Quy chế tổ chức và hoạt động trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục thể thao
-
Công văn 4222/SGDĐT-VP về việc nghỉ Lễ Quốc khánh năm 2026 ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội
-
Lễ 2/9 có bắn pháo bông không?
-
Công văn 16605/VP-NC về việc dừng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên năm 2026 tại Hà Nội
-
Công văn 5243/BGDĐT-NGCBQLGD hướng dẫn thực hiện quản lý đội ngũ nhà giáo và nhân sự giáo dục
-
Công văn 5385/BGDĐT-GDMN hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2026-2027
Bài viết hay Cán bộ công chức
-
Giáo viên có được ký hợp đồng khoán việc hay không?
-
Lịch nghỉ Tết âm lịch 2026 của cán bộ, công chức
-
Xếp loại thi đua cuối năm đối với giáo viên có thời gian nghỉ ốm và nghỉ sản
-
Quy định chào trong quân đội
-
Quy định về các khoản chi phí được thu trong nhà trường 2026
-
Giáo viên nghỉ thai sản trùng với thời gian nghỉ hè: Được bố trí tiếp thời gian nghỉ