Phân phối chương trình môn Tiếng Việt Tiểu học

Tải về
Môn: Tiếng Việt
Dạng tài liệu: Kế hoạch dạy học
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

HoaTieu.vn xin chia sẻ Phân phối chương trình môn Tiếng Việt Tiểu học lớp 1, 2, 3, 4, 5 kèm kế hoạch dạy học tích hợp NLS, AI, QCN... giúp quý thầy cô tham khảo để lên chương trình giảng dạy cho năm học mới.

Tài liệu gồm PPCT - KHDH môn Tiếng Việt từ lớp 1 đến 5 sách Thống nhất, năm học 2026-2027. Trong đó:

Lớp 1 gồm 3 mẫu:

  • Mẫu 1 là kế hoạch tích hợp Năng lực số (NLS), AI, Kỹ năng sống, Quyền con người, Bảo vệ môi trường, Giáo dục LTCM - ĐLS...
  • Mẫu 2 là kế hoạch dạy học
  • Mẫu 3 là phân phối chương trình

Lớp 2 gồm 4 mẫu:

  • Mẫu 1 là kế hoạch tích hợp Năng lực số (NLS), AI, Kỹ năng sống, Quyền con người, Bảo vệ môi trường, ATGT, QPAN, Giáo dục LTCM - ĐLS, Giáo dục địa phương.
  • Mẫu 2 là phân phối chương trình
  • Mẫu 3 là kế hoạch dạy học
  • Mẫu 4 là Phụ lục 2

Lớp 3 gồm 3 mẫu:

  • Mẫu 1 là kế hoạch tích hợp Năng lực số (NLS), AI, Quyền con người, Kỹ năng sống, BVMT, đạo đức, lối sống.
  • Mẫu 2 là kế hoạch điều chỉnh sau sáp nhập
  • Mẫu 3 là phân phối chương trình

Lớp 4 gồm 3 mẫu:

  • Mẫu 1: Kế hoạch tích hợp Năng lực số, AI, Quyền con người, Bảo vệ môi trường, Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống
  • Mẫu 2: Kế hoạch dạy học
  • Mẫu 3: Phân phối chương trình

Lớp 5 gồm 2 mẫu:

  • Mẫu 1: Kế hoạch dạy tích hợp NLS, AI
  • Mẫu 2: Kế hoạch dạy học chưa tích hợp.

File tải Word cho phép chỉnh sửa.

Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt lớp 1

Kế hoạch dạy học bộ Kết nối tri thức lớp 1 môn Tiếng Việt

Môn Tiếng Việt (Học kì 1)

Tuần, tháng

Chương trình và sách giáo khoa

Nội dung điều chỉnh, bổ sung (nếu có)

(Những điều chỉnh về nội dung, thời lượng, thiết bị dạy học và học liệu tham khảo; xây dựng chủ đề học tập, bổ sung tích hợp liên môn; thời gian và hình thức tổ chức…)

Ghi chú

 

CHỦ

ĐỀ

TÊN BÀI HỌC

TIẾT HỌC/THỜI LƯỢNG

 

1 - Làm quen

 

Làm quen với trường lớp, bạn bè, đồ dùng học tập - Tiết 1

1

Quyền con người: Giúp HS nhận biết quyền được học tập, vui chơi, kết bạn trong môi trường an toàn; biết tôn trọng thầy cô và bạn bè.

 

 

 

Làm quen với tư thế đọc viết nói nghe - Tiết 1

3

Kĩ năng sống: Rèn kĩ năng tự điều chỉnh tư thế đọc, viết, nói, nghe; giữ khoảng cách mắt - vở phù hợp và biết nhắc bạn cùng thực hiện.

Quyền con người: Giáo dục quyền được chăm sóc sức khỏe và học tập trong điều kiện an toàn.

 

 

 

Làm quen với tư thế đọc viết nói nghe - Tiết 2

4

 

 

 

Làm quen với các nét cơ bản, các chữ số, bảng chữ cái, dấu thanh - Tiết 1

5

 

 

 

 

Làm quen với các nét cơ bản, các chữ số, bảng chữ cái, dấu thanh - Tiết 2

6

 

 

 

 

Làm quen với các nét cơ bản, các chữ số, bảng chữ cái, dấu thanh - Tiết 3

7

 

 

 

 

Làm quen với các nét cơ bản, các chữ số, bảng chữ cái, dấu thanh - Tiết 4

8

 

 

 

 

Làm quen với các nét cơ bản, các chữ số, bảng chữ cái, dấu thanh - Tiết 5

9

 

 

 

 

Làm quen với các nét cơ bản, các chữ số, bảng chữ cái, dấu thanh - Tiết 6

10

 

 

 

 

Ôn luyện viết các nét cơ bản, đọc âm - Tiết 1

11

 

 

 

 

Ôn luyện viết các nét cơ bản, đọc âm - Tiết 2

12

 

 

2

 

Bài 1: A a - Tiết 1

13

 

 

 

 

Bài 1: A a - Tiết 2

14

 

 

 

Bài 2: B b - Tiết 1

15

 

 

 

Bài 2: B b - Tiết 2

16

 

 

 

Bài 3: C c / - Tiết 1

17

 

 

 

Bài 3: C c / - Tiết 2

18

 

 

 

Bài 4: E e Ê ê - Tiết 1

19

 

 

 

Bài 4: E e Ê ê - Tiết 2

20

 

 

 

Bài 5: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 1

21

 

 

 

Bài 5: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 2

22

Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Qua truyện “Búp bê và dế mèn”, giáo dục HS biết tự giác giúp đỡ việc nhà phù hợp với khả năng; biết yêu thương và chia sẻ công việc với người thân.

 

 

Ôn luyện tuần 1 - Tiết 1

23

 

 

 

Ôn luyện tuần 1 - Tiết 2

24

 

 

3

 

Bài 6: O o ? - Tiết 1

25

 

 

 

Bài 6: O o ? - Tiết 2

26

 

 

 

Bài 7: Ô ô - Tiết 1

27

Kĩ năng sống/ATGT: Biết đi bộ trên vỉa hè, đi sát lề đường khi không có vỉa hè và quan sát an toàn khi tham gia giao thông.

 

 

Bài 7: Ô ô - Tiết 2

28

 

 

 

Bài 8: D d Đ d - Tiết 1

29

 

 

 

Bài 8: D d Đ d - Tiết 2

30

 

 

 

Bài 9: Ơ ơ - Tiết 1

31

Bảo vệ môi trường: Qua tranh và vốn từ về biển, giáo dục HS yêu cảnh đẹp biển, không xả rác và biết giữ môi trường biển sạch đẹp.

 

 

 

Bài 9: Ơ ơ - Tiết 2

32

 

 

 

Bài 10: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 1

33

 

 

 

Bài 10: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 2

34

Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Qua truyện “Đàn kiến con ngoan ngoãn”, giáo dục HS biết quan tâm, lễ phép, sẵn sàng giúp đỡ người khác và đoàn kết với bạn bè.

 

 

Ôn luyện tuần 2 - Tiết 1

35

 

 

 

Ôn luyện tuần 2 - Tiết 2

36

 

 

4

 

Bài 11: I I K k - Tiết 1

37

 

 

 

Bài 11: I I K k - Tiết 2

38

 

 

 

Bài 12: H h L l - Tiết 1

39

 

 

 

Bài 12: H h L l - Tiết 2

40

 

 

 

Bài 13: U u Ư ư - Tiết 1

41

 

 

 

Bài 13: U u Ư ư - Tiết 2

42

 

 

 

Bài 14: Ch ch Kh kh - Tiết 1

43

 

 

 

Bài 14: Ch ch Kh kh - Tiết 2

44

 

 

 

Bài 15: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 1

45

 

 

 

Bài 15: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 2

46

Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Qua truyện “Con quạ thông minh”, bồi dưỡng đức tính bình tĩnh, kiên trì, biết suy nghĩ để giải quyết khó khăn và dùng trí thông minh vào việc có ích.

 

 

Ôn luyện tuần 3 - Tiết 1

47

 

 

 

Ôn luyện tuần 3 - Tiết 2

48

 

 

5

 

Bài 16: M m N n - Tiết 1

49

 

 

 

Bài 16: M m N n - Tiết 2

50

 

 

 

 

Bài 17: G g Gi gi - Tiết 1

51

Tích hợp AI: 1.D1.1 - HS nêu được ví dụ AI học từ hình ảnh do con người cung cấp để nhận biết vật nuôi như gà, cá. Gợi ý: GV cho xem hình

hoặc video ngắn minh họa ứng dụng phân loại con vật.

 

 

Bài 17: G g Gi gi - Tiết 2

52

 

 

 

Bài 18: Gh gh Nh nh - Tiết 1

53

 

 

 

Bài 18: Gh gh Nh nh - Tiết 2

54

 

 

 

Bài 19: Ng ng Ngh ngh - Tiết 1

55

 

 

 

Bài 19: Ng ng Ngh ngh - Tiết 2

56

Bảo vệ môi trường: HS biết yêu quý động vật, không trêu chọc hoặc làm hại con vật; có ý thức bảo vệ môi trường sống của chúng.

 

...

Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt lớp 2

Tuần, tháng

Chủ đề/

Mạch nội dung

Tên bài học

Tiết học/

thời lượng

Nội dung điều chỉnh, bổ sung (nếu có)

(Những điều chỉnh về nội dung, thời lượng, thiết bị dạy học và học liệu tham khảo; xây dựng chủ đề học tập, bổ sung tích hợp liên môn; thời gian và hình thức tổ chức)

Ghi chú

1

Em lớn lên từng ngày

Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2 (4 tiết)

Tiết 1 - 2: Đọc: Tôi là học sinh lớp 2

KNS: Giáo dục học sinh tình cảm quý mến bạn bè khi đến trường; biết chào hỏi, nói lời thân thiện, chúc bạn vui vẻ trong năm học mới.
Gợi ý trong KHBD: Tích hợp đặt trong Hoạt động 2 - Tìm hiểu bài; GV tổ chức trò chơi “Tặng lời chúc cho bạn”, HS viết/nói lời chúc và đáp lại bằng lời cảm ơn.

 

Tiết 3: Viết: Chữ hoa A

Giáo dục bảo vệ môi trường: Qua câu ứng dụng “Ánh nắng tràn ngập sân trường”, HS biết giữ vệ sinh lớp học, bỏ rác đúng nơi quy định, chăm sóc cây xanh để sân trường xanh - sạch - đẹp.
Gợi ý trong KHBD: Tích hợp đặt trong Hoạt động 2 - Viết câu ứng dụng; HS nêu việc làm giữ sân trường sạch đẹp.

 

Tiết 4: Nói và nghe: Những ngày hè của em

KNS: Giáo dục HS kĩ năng phòng chống đuối nước khi vui chơi trong kì nghỉ hè: không tự ý tắm sông, ao, hồ; đi bơi phải có người lớn; mặc áo phao khi cần; không nô đùa, xô đẩy dưới nước.
Gợi ý trong KHBD: Tích hợp đặt trong phần quan sát tranh mùa hè; HS luyện nói cách từ chối khi bạn rủ ra ao/hồ chơi một mình.

 

Bài 2: Ngày hôm qua đâu rồi? (6 tiết)

Tiết 1 - 2: Đọc: Ngày hôm qua đâu rồi?

Giáo dục đạo đức, lối sống: HS biết quý trọng thời gian, dùng mỗi ngày để học tập, lao động và làm việc có ích.
Quyền trẻ em/quyền con người: HS nhận biết quyền được học tập, được phát triển năng lực và trách nhiệm học tập chăm chỉ.
KNS: HS biết sắp xếp việc học, việc nhà, vui chơi, nghỉ ngơi để sử dụng thời gian hợp lí.
Gợi ý trong KHBD: Mỗi hoạt động chỉ đặt một tích hợp; không gom nhiều tích hợp trong cùng một hoạt động.

 

Tiết 3: Viết: Nghe - viết: Ngày hôm qua đâu rồi?; Bảng chữ cái

 

 

Tiết 4: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động; Câu giới thiệu

Quyền trẻ em/quyền con người: HS nhận biết quyền được học tập, được chăm sóc và bảo vệ sức khỏe qua các hình ảnh người, đồ vật, hoạt động trong SGK.
KNS: HS biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập, giữ vệ sinh cá nhân, chăm sóc sức khỏe và tự tin giới thiệu bản thân.
Gợi ý trong KHBD: Chia hai nội dung tích hợp vào hai hoạt động có sẵn khác nhau.

 

Tiết 5 - 6: Viết đoạn văn giới thiệu về bản thân; Đọc mở rộng

Tích hợp năng lực số 1.2.CB1a: HS biết lựa chọn nguồn thông tin phù hợp, an toàn khi tìm thơ, truyện thiếu nhi trên môi trường số; không truy cập đường link lạ, không chia sẻ thông tin cá nhân.
Tích hợp AI - YCCĐ 2.A1.1: GV minh họa ChatGPT hoặc Google Gemini bằng tài khoản giáo viên để gợi ý tên bài đọc; HS kiểm tra lại tên bài, tác giả và nguồn trước khi chia sẻ.
Gợi ý trong KHBD: Hai tích hợp được chia vào hai hoạt động có sẵn khác nhau.

 

...

Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt lớp 3

Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt lớp 3

...

>> Xem bản đầy đủ trong file tải.

Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt lớp 4

Học kì I: 18 tuần - 32 bài/112 tiết + Ôn tập và ĐG giữa HKI: 7 tiết + Ôn tập và ĐG cuối HKI: 7 tiết)

Học kì II (Gồm 119 tiết/17 tuần : 30 bài/105 tiết + Ôn tập và ĐG giữa HKII: 7 tiết + Ôn tập và ĐG cuối HKII: 7 tiết)

Mỗi tuần 7 tiết chia làm 2 bài:

- Bài thứ nhất học trong 3 tiết:Tiết 1: Đọc; Tiết 2: Luyện từ và câu; Tiết 3: Viết.

- Bài thứ hai học trong 4 tiết:Tiết 1 và 2: Đọc và luyện tập theo văn bản đọc; Tiết 3: Viết; Tiết 4: Nói và nghe hoặc Đọc mở rộng.

Tuần

Chủ đề/ Mạch nội dung

Nội dung điều chỉnh, bổ sung

(nếu có)

Ghi chú

Chủ đề/ Mạch nội dung

Bài học

Tên bài học

Tiết học /thời

lượng

1

Chủ điểm 1:
Mỗi người một vẻ

Bài 1

Điều kì diệu

(3 tiết)

Đọc: Điều kì diệu

1 tiết

- Tích hợp QCN: HS nhận biết mỗi người có đặc điểm, khả năng và giá trị riêng; biết tôn trọng sự khác biệt, không trêu chọc ngoại hình, giọng nói, sở thích của bạn.
- Tích hợp NLS 2.3.CB1a, 4.1.CB1b: HS biết trao đổi ý kiến lịch sự khi làm việc nhóm; nếu chia sẻ thông tin trên công cụ số của lớp thì chỉ chia sẻ điều phù hợp, không công khai thông tin riêng tư.
- Tích hợp AI (4.A1.1): HS nhận biết AI có thể hỗ trợ gợi ý câu hỏi hoặc phân nhóm ý kiến, nhưng cảm xúc, nhận xét về bạn bè cần xuất phát từ sự quan sát và suy nghĩ thật của con người.

 

Luyện từ và câu: Danh từ

1 tiết

- Tích hợp QCN: HS hiểu quyền được lắng nghe, được bày tỏ ý kiến; biết dùng lời nói lịch sự khi nêu nhận xét về bản thân và người khác.
- Tích hợp NLS 5.2.CB1a: HS biết sử dụng bảng phân loại từ đơn giản do GV trình chiếu để sắp xếp danh từ theo nhóm.
- Tích hợp AI (4.A1.2): HS biết AI có thể gợi ý danh sách từ nhưng người học phải tự đọc, tự phân loại và kiểm chứng với kiến thức đã học.

 

Viết: Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ đề

1 tiết

- Tích hợp NLS 3.2.CB1a, 5.2.CB1a: HS biết quan sát bảng/sơ đồ cấu tạo đoạn văn do GV trình chiếu, biết dùng công cụ số đơn giản để sắp xếp ý chính và câu chủ đề.
- Tích hợp AI (4.A1.2): HS biết AI có thể gợi ý câu chủ đề, nhưng người học phải đọc đoạn văn, kiểm tra ý nghĩa và tự chỉnh sửa cho phù hợp.

 

.............

>> Xem bản đầy đủ trong file tải.

Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt lớp 5

Tuần

Chủ đề

Bài học

Nội dung dạy học

Thời lượng

Tích hợp

1

THẾ GIỚI TUỔI THƠ

Bài 1: Thanh âm của gió

 

 

Đọc: Thanh âm của gió

3 tiết

 

 

Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Giáo dục tình yêu quê hương, biết lắng nghe vẻ đẹp của thiên nhiên và sống chan hòa với bạn bè.
Quyền con người: Lồng ghép quyền trẻ em được vui chơi, được bày tỏ cảm xúc và chia sẻ trải nghiệm khi tham gia các trò chơi ngoài trời.

Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ, động từ, tính từ

NLS: 1.1.CB2b - HS dùng Google/YouTube tìm và nghe âm thanh tự nhiên phục vụ bài đọc.

Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo

AI: 5.A2.1 - Thảo luận AI có thể phân tích âm thanh nhưng không thay thế cảm nhận tình yêu quê hương của con người.

Bài 2: Cánh đồng hoa

 

 

Đọc: Cánh đồng hoa

4 tiết

 

 

Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Hình thành ý thức hợp tác, biết chung tay cải tạo cảnh quan và làm việc có ích cho cộng đồng.
Quyền con người: Giáo dục quyền được tham gia, đóng góp ý kiến để xây dựng môi trường sống xanh, sạch, đẹp.

Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo (tiếp theo)

AI: 5.C4.2 - Trải nghiệm AutoDraw hoặc Scribble Diffusion để hiện thực hóa hình ảnh cánh đồng hoa.

Đọc mở rộng

NLS: 3.1.CB2a - HS dùng AutoDraw/Canva thể hiện hình ảnh cánh đồng hoa theo trí tưởng tượng.

2

Bài 3: Tuổi Ngựa

 

 

Đọc: Tuổi Ngựa

3 tiết

 

 

Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Bồi dưỡng tình yêu gia đình, yêu quê hương qua khát vọng đi xa nhưng vẫn nhớ về mẹ và nơi chốn thân thuộc.
Quyền con người: Lồng ghép quyền được nuôi dưỡng ước mơ, được học tập, khám phá thế giới phù hợp với lứa tuổi.

Luyện từ và câu: Đại từ

NLS: 1.1.CB2b - HS tra cứu thông tin về các vùng đất, danh lam thắng cảnh mà ngựa con muốn đi qua.

Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo

AI: 5.A1.1 - Liên hệ robot thám hiểm tích hợp AI giúp con người khám phá các vùng đất xa xôi, nguy hiểm.

Bài 4: Bến sông tuổi thơ

 

 

Đọc: Bến sông tuổi thơ

4 tiết

 

 

Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Giáo dục lòng biết ơn, trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và nếp sống nghĩa tình nơi quê nhà.
Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước: Liên hệ việc giữ gìn bến sông, ao hồ quê hương; không xả rác xuống sông, biết quý trọng nguồn nước sạch.

Viết: Viết bài văn kể chuyện sáng tạo

NLS: 2.2.CB2a - HS chia sẻ cảm xúc về quê hương trên Padlet/Classroom theo hướng dẫn của GV.

Nói và nghe: Những câu chuyện thú vị

Quyền con người: Rèn quyền được bày tỏ ý kiến, biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến khác biệt khi trao đổi về chủ điểm bến sông tuổi thơ.

3

Bài 5: Tiếng hạt nảy mầm

 

 

Đọc: Tiếng hạt nảy mầm

3 tiết

 

 

Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Giáo dục ý thức nâng niu sự sống, chăm sóc cây xanh và kiên trì quan sát sự phát triển của thiên nhiên.
Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước: Liên hệ vai trò của nước đối với hạt mầm; hướng dẫn HS tưới cây vừa đủ, không lãng phí nước.

Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ

NLS: 1.2.CB2a - HS xem video quá trình hạt nảy mầm, nhận biết kênh giáo dục tin cậy.

Viết: Đánh giá, chỉnh sửa bài văn kể chuyện sáng tạo

AI: 5.A2.2 - Tìm hiểu AI giám sát độ ẩm, ánh sáng giúp hạt mầm phát triển tốt trong nông nghiệp thông minh.

Bài 6: Ngôi sao sân cỏ

 

 

Đọc: Ngôi sao sân cỏ

4 tiết

 

 

Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Giáo dục tinh thần trung thực, fair-play, tôn trọng luật chơi và biết cổ vũ văn minh.
Quyền con người: Lồng ghép quyền được vui chơi, rèn luyện thể thao trong môi trường an toàn, bình đẳng.

Viết: Tìm hiểu cách viết báo cáo công việc

AI: 5.A1.1 - Tìm hiểu công nghệ VAR/AI hỗ trợ trọng tài xác định tình huống chính xác, công bằng.

Đọc mở rộng

NLS: 5.2.CB2a - HS tra cứu thuật ngữ bóng đá qua từ điển số và chọn công cụ số phù hợp.

4

Bài 7: Bộ sưu tập độc đáo

 

 

Đọc: Bộ sưu tập độc đáo

3 tiết

 

 

Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Rèn nếp sống cẩn thận, biết giữ gìn đồ vật, chia sẻ câu chuyện về đồ vật bằng thái độ lịch sự.
Quyền con người: Giáo dục ý thức tôn trọng sở thích, tài sản và sản phẩm sưu tầm cá nhân của bạn.

Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ (tiếp theo)

NLS: 1.3.CB2a - HS chụp ảnh món đồ yêu thích và lưu vào thư mục số có tên rõ ràng.

Viết: Viết báo cáo công việc

AI: 5.C4.2 - Trải nghiệm Teachable Machine để dạy máy nhận diện, phân loại đồ vật trong bộ sưu tập.

Bài 8: Hành tinh kì lạ

 

 

Đọc: Hành tinh kì lạ

4 tiết

 

 

Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Giáo dục trách nhiệm khi sáng tạo công nghệ, biết dùng tri thức để phục vụ con người và cộng đồng.
Quyền con người: Lồng ghép quyền được sáng tạo, tưởng tượng và tham gia hoạt động học tập an toàn, tôn trọng ý kiến khác biệt.

Viết: Đánh giá, chỉnh sửa báo cáo công việc

NLS: 3.1.CB2a - HS dùng PowerPoint thiết kế slide kể chuyện sáng tạo về thế giới tương lai.

Nói và nghe: Những nơi vui chơi lí thú

Quyền con người: Rèn quyền được bày tỏ ý kiến, biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến khác biệt khi trao đổi về chủ điểm hành tinh kì lạ.

.............

>> Xem bản đầy đủ trong file tải.

Mời các bạn tham khảo các tài liệu có liên quan trên chuyên mục Kế hoạch dạy học.

Đánh giá bài viết
5 26.153
Phân phối chương trình môn Tiếng Việt Tiểu học
Chọn file tải về :
Hỗ trợ Zalo
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi

Tải nhanh tài liệu

Phân phối chương trình môn Tiếng Việt Tiểu học

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo