Mẫu giấy đề nghị giảm tiền thuê đất theo Quyết định 27 2021

Mẫu giấy đề nghị giảm tiền thuê đất là gì? Đối tượng nào được giảm tiền thuê đất? Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé.

Mẫu Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất mới nhất ban hành kèm theo Quyết định 27/2021/QĐ-TTg về giảm tiền thuê đất của năm 2021 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

1. Định nghĩa mẫu giấy đề nghị giảm tiền thuê đất là gì?

Mẫu giấy đề nghị giảm tiền thuê đất là mẫu giấy được cá nhân lập ra để gửi tới cơ quan có thẩm quyền được nhà nước trao quyền xét giảm tiền thuê đất. Cá nhân thực hiện việc đề nghị về việc giảm tiền thuê đất với mong muốn được giảm tiền thuê đất của mình. Mẫu nêu rõ nội dung đề nghị, nội dung giảm tiền…

2. Mẫu giấy đề nghị giảm tiền thuê đất mới nhất theo quyết định 27

Mẫu giấy đề nghị giảm tiền thuê đất theo Quyết định 27 2021

PHỤ LỤC

(Kèm theo Quyết định số 27/2021/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

GIẤY ĐỀ NGHỊ GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT NĂM 2021

Kính gửi: Cơ quan……………………..

[01] Tên người nộp thuế: ………… ……………………………………………………………

[02] Mã số thuế:

[03] Địa chỉ: … ……… … ……… … ……… … ……… … ……… … ……… … ……… …

[04] Số điện thoại: ……………………………………………………………………………… .

[05] Tên đại lý thuế (nếu có): ………………………………………………………………… ..

[0 6 ] Mã số thuế:

[07] Địa chỉ khu đất thuê: ………………………………………………………………………

- Quyết định thuê đất số, ngày………

- Hợp đồng thuê đất số, ngày………

[08] Các thông tin liên quan khác (nếu có): ………………………………………………… .

Tôi cam đoan những nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: ……… …………..
Chứng chỉ hành nghề số:....

Ngày…… tháng…… năm 2021
NGƯỜI NỘP THUẾ HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

3. Mẫu giấy đề nghị giảm tiền thuê đất số 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————-

GIẤY ĐỀ NGHỊ GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT

Kính gửi:

– Cục Thuế tỉnh …(đối với các tổ chức kinh tế)

– Chi cục Thuế … (đối với hộ gia đình, cá nhân)

1.Người thuê đất:

a. Tên người thuê đất:

– Đối với cá nhân: ghi rõ họ tên, số CMT, ngày cấp, nơi cấp

– Đối với hộ gia đình: ghi họ tên người đứng tên trên sổ thuê đất của nhà nước; số CMT, ngày cấp, nơi cấp

– Đối với tổ chức: ghi tên tổ chức, MST, số đăng ký KD, ngày cấp, nơi cấp.

b. Địa chỉ:

– Đối với cá nhân, hộ gia đình: ghi rõ địa chỉ thường trú;

– Đối với tổ chức: ghi rõ địa chỉ nơi đặt trụ sở chính theo Giấy ĐKKD.

2. Đề nghị giảm 50% tiền thuê đất phải nộp đối với:

– Thửa đất thứ 1: địa chỉ thửa đất (nếu đã được cấp GCNQSD) thì ghi rõ số GCN, ngày cấp và địa chỉ thửa đất theo GCN; diện tích; Quyết định cho thuê đất (số, ngày, cơ quan ban hành); Hợp đồng thuê đất (số, ngày); Đơn giá thuê đất: …. (theo Quyết định số.., ngày..)

– Thửa đất thứ 2:…

–…

3. Số tiền thuê đất phải nộp năm …. theo Thông báo của cơ quan Thuế:

– Thửa đất thứ 1:

– Thửa đất thứ 2:

4. Số tiền thuê đất phải nộp năm …. theo thông báo của cơ quan Thuế:

–Thửa đất thứ 1:

–Thửa đất thứ 2:

5. Số tiền thuê đất phải nộp năm …. theo quy định:

– Thửa đất thứ 1:

– Thửa đất thứ 2:

6. Số tiền thuê đất đề nghị giảm:

– Năm ….: tổng số tiền đề nghị giảm của các thửa đất.

– Năm …..: tổng số tiền đề nghị giảm của các thửa đất.

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

4. Mẫu giấy đề nghị giảm tiền thuê đất số 2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------

GIẤY ĐỀ NGHỊ GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh …(đối với các tổ chức kinh tế)

Chi cục Thuế … (đối với hộ gia đình, cá nhân)

1. Người thuê đất:

a. Tên người thuê đất:

– Đối với cá nhân: ghi rõ họ tên, số CMT, ngày cấp, nơi cấp

– Đối với hộ gia đình: ghi họ tên người đứng tên trên sổ thuê đất của nhà nước; số CMT, ngày cấp, nơi cấp

– Đối với tổ chức: ghi tên tổ chức, MST, số đăng ký KD, ngày cấp, nơi cấp.

b. Địa chỉ:

– Đối với cá nhân, hộ gia đình: ghi rõ địa chỉ thường trú;

– Đối với tổ chức: ghi rõ địa chỉ nơi đặt trụ sở chính theo Giấy ĐKKD.

2. Đề nghị giảm 50% tiền thuê đất phải nộp đối với:

– Thửa đất thứ 1: địa chỉ thửa đất (nếu đã được cấp GCNQSD) thì ghi rõ số GCN, ngày cấp và địa chỉ thửa đất theo GCN; diện tích; Quyết định cho thuê đất (số, ngày, cơ quan ban hành); Hợp đồng thuê đất (số, ngày); Đơn giá thuê đất: …. (theo Quyết định số.., ngày..)

– Thửa đất thứ 2:…

– …

3. Số tiền thuê đất phải nộp năm …. theo Thông báo của cơ quan Thuế:

– Thửa đất thứ 1:

– Thửa đất thứ 2:

4. Số tiền thuê đất phải nộp năm …. theo thông báo của cơ quan Thuế:

– Thửa đất thứ 1:

– Thửa đất thứ 2:

5. Số tiền thuê đất phải nộp năm …. theo quy định:

– Thửa đất thứ 1:

– Thửa đất thứ 2:

6. Số tiền thuê đất đề nghị giảm:

– Năm ….: tổng số tiền đề nghị giảm của các thửa đất.

– Năm …..: tổng số tiền đề nghị giảm của các thửa đất.

Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

5. Các đối tượng được miễn giảm tiền sử dụng đất

Trường hợp nào được miễn giảm tiền sử dụng đất? Thông tư Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định điều kiện, chính sách về miễn giảm tiền sử dụng đất cho người có công, đối với hộ nghèo, thương binh được miễn giảm tiền sử dụng đất, thân nhân liệt sỹ,...

Các trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất cụ thể gồm:

“Điều 11. Quy định về miễn tiền sử dụng đất

Miễn tiền sử dụng đất trong những trường hợp sau đây:

1. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công; hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; nhà ở cho người phải di dời do thiên tai.

Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ.

2. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Danh mục các xã đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định.

3. Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Miễn tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

…”

Các trường hợp giảm tiền sử dụng đất với mức giảm theo nguyên tắc:

“ Điều 12. Quy định về giảm tiền sử dụng đất

1. Giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định này khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất; công nhận (cấp Giấy chứng nhận) quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở.

Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ.

2. Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.

6. Trình tự thủ tục miễn giảm tiền sử dụng đất

1. Người thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất (bằng phương thức điện tử hoặc phương thức khác) cho cơ quan thuế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, cơ quan khác theo quy định của pháp luật kể từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021; trường hợp nộp hồ sơ từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 trở về sau thì không được giảm tiền thuê đất theo quy định này Quyết định này.

2. Căn cứ hồ sơ giảm tiền thuê đất do người thuê đất nộp theo quy định khoản 1 Điều này; không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 4 Quyết định này, cơ quan có thẩm quyền xác định số tiền thuê đất được giảm và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định tại pháp luật về thu tiền thuê đất.

3. Trường hợp người thuê đất đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định của Quyết định này nhưng sau đó cơ quan quản lý nhà nước phát hiện qua thanh tra, kiểm tra việc người thuê đất không thuộc trường hợp được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định này thì người thuê đất phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền được giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

4. Trường hợp người thuê đất đã nộp tiền thuê đất của năm 2021 mà sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định và quyết định giảm tiền thuê đất có phát sinh thừa tiền thuê đất thì được trừ số tiền đã nộp thừa vào tiền thuê đất của kỳ sau hoặc năm tiếp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan; trường hợp không còn kỳ phải nộp tiền thuê đất tiếp theo thì thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả số tiền nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

Trên đây Hoatieu.vn đã gửi tới các bạn Mẫu Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất mới nhất ban hành kèm theo Quyết định 27/2021/QĐ-TTg cùng thủ tục đề nghị miễn giảm tiền thuê đất trong tình hình dịch bệnh khó khăn phức tạp như hiện nay.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Đánh giá bài viết
1 10.021
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.