Mẫu 02 quyết định 28 2021 qđ ttg Excel

Mẫu 02 quyết định 28 2021 qđ ttg Excel: Danh sách người lao động đúng, đủ thông tin đề nghị hưởng hỗ trợ theo quyết định số 28/2021/QĐ-TTg về thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Đây là mẫu không thể thiếu trong bộ thủ tục nhận hỗ trợ theo Nghị quyết 116. Mời các bạn tham khảo và tải về file Excel tại đây.

1. Mẫu 02 quyết định 28 2021 qđ ttg Excel

Mẫu 02 quyết định 28 2021 qđ ttg Excel

Mu số 02

DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ THÔNG TIN ĐÚNG, ĐỦ ĐỀ NGHỊ HƯỞNG HỖ TRỢ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 28/2021/QĐ-TTg

Tên đơn vị: ……………………………………………

Mã đơn vị: .……………………………………………

Ngành nghề: ………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………..

STT

Họ và tên

Mã số BHXH

CMND/

CCCD

Số điện thoại (di động)

Thời gian đóng BHTN chưa hưởng TCTN đến hết tháng 9 năm 2021 (Tổng số tháng)

Thông tin tài khoản

Ghi chú1

Số tài khoản

Ngân hàng

….. , ngày ... tháng ... năm 2021
ĐƠN VỊ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

2. Thủ tục nhận tiền hỗ trợ theo Nghị quyết 116

2.1. Hồ sơ đăng ký hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp theo nghị quyết 116

Để nộp một bộ hồ sơ đăng ký hưởng trợ cấp Bảo hiểm thất nghiệp hoàn chỉnh theo đúng Nghị quyết 16/NQ-CP, người lao động cần cung cấp đủ các tài liệu sau đây:

– Giấy đề nghị hỗ trợ của Người lao động theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.

– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn; Quyết định thôi việc hoặc Quyết định sa thải hoặc Quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng lao động hoặc Hợp đồng làm việc;…

– Sổ Bảo hiểm xã hội.

– Hai ảnh 3×4.

– Bản sao có chứng thực các giấy tờ chứng thực cá nhân, sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú photo nếu nộp hồ sơ hưởng tại nơi cư trú và kèm theo bản gốc để đối chiếu.

PHỤ LỤC

(Kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

Mẫu số 01Danh sách người lao động có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2021
Mẫu số 02Danh sách người lao động có thông tin đúng, đủ đề nghị hỗ trợ theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg
Mẫu số 03Danh sách người lao động đề nghị điều chỉnh thông tin hưởng hỗ trợ theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg
Mẫu số 04Đề nghị hỗ trợ của người lao động

2.2. Mức hưởng trợ cấp Bảo hiểm thất nghiệp theo nghị quyết 116

Mức hưởng trợ cấp Bảo hiểm thất nghiệp sẽ dựa trên cơ sở thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động, cụ thể:

STTThời gian đóng Bảo hiểm thất nghiệpSố tiền hỗ trợ(Đơn vị: đồng/người)
1Dưới 12 tháng1.800.000
2Từ đủ 12 tháng đến dưới 60 tháng2.100.000
3Từ đủ 60 tháng đến dưới 84 tháng2.400.000
4Từ đủ 84 tháng đến dưới 108 tháng2.650.000
5Từ đủ 108 tháng đến dưới 132 tháng2.900.000
6Từ đủ 132 tháng trở lên3.300.000

2.3. Thời gian nhận được tiền trợ cấp Bảo hiểm thất nghiệp theo Nghị quyết 116

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị hỗ trợ của người lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả tiền hỗ trợ cho người lao động, thời gian hoàn thành chậm nhất vào ngày 31/12/2021. Khuyến khích chi trả thông qua tài khoản ngân hàng của người lao động.

Trường hợp không chi trả hỗ trợ, cơ quan bảo hiểm xã hội thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Sau ngày 30/11/2021, người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp chưa nhận được hỗ trợ thì người lao động thực hiện theo quy định đối với người lao động đã dừng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Đánh giá bài viết
1 2.665