Lao động chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn thế nào để không vi phạm?

Trong cuộc sống, không tránh khỏi những lúc bạn cảm thấy công việc mình đang ký HĐLĐ và làm việc không còn phù hợp với mình; tìm được công việc phù hợp hơn hay vì bất cứ lý do gì khác mà muốn nghỉ việc trước thời hạn giao kết trong HĐLĐ. Vậy, làm thế nào để nghỉ việc trước hạn đúng luật? Hoatieu.vn sẽ chia sẻ cho bạn.

1. Hợp đồng lao động là gì?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Bộ luật lao động 2019 thì hợp đồng lao động được hiểu như sau:

Điều 13. Hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

2. Chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn là gì?

Chấm dứt Hợp đồng lao động trước thời hạn là việc người lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương không muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng khi chưa đến thời gian chấm dứt mà hai phái đã giao kết trước đó.

Hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời gian không quá 36 tháng. Chấm dứt HĐLĐ khi chưa đủ 12 tháng, 36 tháng... làm việc là chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn.

Lao động chấm dứt HĐLĐ trước hạn có vi phạm?

3. Làm thế nào để nghỉ việc trước thời hạn HĐLĐ mà không vi phạm?

Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật lao động 2019 thì để nghỉ việc trước khi hết thời hạn ghi trong hợp đồng lao động đúng luật thì:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Như vậy, nếu không được bố trí công việc hợp lý; không được trả đủ hoặc đúng hạn tiền lương; bị ngược đãi, đánh đập, xúc phạm, bị cưỡng bức; bị quấy rối tình dục; mang thai phải nghỉ; đủ tuổi nghỉ hưu; người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực thì người lao động được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nghỉ việc luôn mà không cần báo trước vẫn là đúng quy định pháp luật.

Tuy nhiên, trong trường hợp người lao động không thuộc các trường hợp nêu trên mà tự ý muốn chấm dứt hợp đồng lao động thì phải báo trước 45 ngày đối với HĐLĐ không xác định thời hạn và phải báo trước 30 ngày đối với HĐLĐ xác định thời hạn.

4. Nghỉ việc khi chưa hết thời hạn trong HĐLĐ trái luật bị xử phạt thế nào?

Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật lao động 2019 thì hành vi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật được quy định bao gồm như sau:

Điều 39. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 35, 36 và 37 của Bộ luật này.

Nghỉ việc trước thời hạn trái luật thì sẽ phải chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 40 Bộ luật lao động 2019 như sau:

Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc.

2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Như vậy, khi người lao động tự ý nghỉ việc khi trong hợp đồng lao động vẫn còn thời hạn làm việc thì người lao động sẽ không được trợ cấp thôi việc. Ngoài ra phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương và một khoản tiền phạt tương ứng với tiền từng ngày lương của người lao động của những ngày không báo trước. Bên cạnh đó còn phải bồi hoàn chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động.

Như vậy, trên đây là ý kiến tư vấn cá nhân của Hoatieu.vn. Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết hữu ích khác như: Mẫu thỏa ước lao động tập thể, Mẫu phương án sử dụng lao động từ chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của trang Hoatieu.vn.

Đánh giá bài viết
2 20
0 Bình luận
Sắp xếp theo